Sỏi Mật Trái Sung - Điều trị bệnh sỏi mật, sỏi thận, sỏi gan

Thuốc sỏi mật trái sung là bài thuốc chữa trị bệnh sỏi mật, sỏi thận, sỏi gan và ngăn ngừa sỏi tái phát hiệu quả.

Người bị polyp túi mật kiêng ăn gì là tốt nhất?

Người bị polyp túi mật kiêng ăn gì để có thể ngăn chặn được những triệu chứng bệnh và phòng ngừa biến chứng cho sức khỏe? Cùng Sỏi Mật Trái Sung tìm hiểu ngay qua bài viết sau đây.

Khi có polyp túi mật, cơ thể người bệnh sẽ nhạy cảm hơn với chế độ dinh dưỡng do sự có mặt của polyp gây nên ứ trệ dịch mật, đồng thời gây ảnh hưởng tới hoạt động cô đặc và co bóp để đẩy dịch mật ra khỏi túi mật. Nếu người bệnh không may ăn quá nhiều những món có dầu mỡ sẽ cảm thấy thấy ấm ách vùng hạ sườn phải, đầy bụng, chậm tiêu… nhưng nếu ăn ít lại tăng nguy cơ hình thành sỏi mật do dịch mật không thể đẩy được xuống ruột non. Chính vì lẽ đó, để sống chung với polyp túi mật đồng thời phòng ngừa polyp tiến triển thành ung thư, người bệnh cần điều chỉnh chế độ ăn uống cho phù hợp. Vậy polyp túi mật là bệnh gì? Triệu chứng polyp túi mật? Người bị polyp túi mật nên ăn gì và kiêng ăn những gì?

Polyp túi mật là bệnh gì?

polyp túi mật
Polyp túi mật là bất kỳ tổn thương nào nhô cao từ bề mặt niêm mạc bên trong của túi mật.

Polyp túi mật mọc nhô ra từ lớp niêm mạc bên trong của túi mật. Polyp túi mật thường được phát hiện trên siêu âm.

Đa số các polyp túi mật là vô hại, chúng chỉ là các khối cholesterol được tích tụ chứ không phải là các tế bào ung thư. Tuy nhiên, polyp túi mật cũng có thể là các khối u nhỏ, một số trong đó có thể là ung thư trong khi những khối khác là u lành tính. Những khối u nhỏ này có thể nhô ra từ bên trong các thành của túi mật.

Khi nói đến polyp túi mật, kích thước chắc chắn rất quan trọng: polyp càng lớn, càng có nguy cơ ung thư túi mật. Polyp lớn hơn 1 cm có nhiều khả năng là ung thư, vì vậy các bác sĩ thường khuyên cắt bỏ túi mật ở bệnh nhân có polyp túi mật lớn. Những polyp nhỏ hơn ít có khả năng phát triển thành ung thư.

Nguyên nhân chính xác gây ra bệnh polyp túi mật vẫn chưa được biết rõ. Những khối u này thường lành tính nhưng không lúc nào cũng vậy, thậm chí còn có một số bằng chứng cho thấy tuổi của người, sỏi mật hoặc polyp có kích thước lớn cũng có thể tiến triển thành ác tính. Tuy nhiên, vì khối u thường không được chẩn đoán cho đến khi siêu âm bụng hoặc phẫu thuật túi mật, bạn phải hiểu biết về căn bệnh để ứng phó kịp thời.

Triệu chứng polyp túi mật

Trên thực tế, polyp túi mật thường được phát hiện tình cờ khi kiểm tra vùng bụng bằng siêu âm hoặc có biểu hiện đau bụng. Có khoảng 6-7% bệnh nhân bị polyp túi mật có biểu hiện triệu chứng, thường gặp nhất là đau tức dưới sườn phải hay đau vùng trên rốn, một số ít có biểu hiện buồn nôn hay nôn thật sự, ăn chậm tiêu, thấy co cứng nhẹ vùng da bụng ở dưới sườn phải.

Với triệu chứng đau ở dưới sườn tuy giống bệnh sỏi túi mật, nhưng khác với sỏi túi mật ở chỗ, polyp túi mật ít khi có biểu hiện cấp tính do viêm hay những biến chứng của sỏi gây ra như viêm đường mật, tắc mật.

Siêu âm có thể phát hiện thấy hình ảnh tăng âm bám trên bề mặt túi mật, không có bóng cản và không thay đổi theo tư thế người bệnh, đây là dấu hiệu để phân biệt với sỏi túi mật. Tuy nhiên, siêu âm không thể phân biệt được là polyp lành tính hay ác tính để có chỉ định phẫu thuật. Thông thường siêu âm có thể thấy hình ảnh chung của polyp túi mật là một bóng giống polyp mọc vào trong lòng túi mật, thường là bất động, trừ khi là polyp có cuống dài; các hình ảnh polypcholesterol thường có kích thước nhỏ với tỉ lệ trên 90% là dưới 10mm, hầu hết nhỏ hơn 5mm. Nếu là adenoma thì có kích thước lớn hơn, đơn độc, không cuống với mạch máu bên dưới và độ phản âm trung bình. Nếu polyp có đường kính trên 10mm thì tỷ lệ ác tính là 37-88%.

Người bị polyp túi mật nên ăn gì và kiêng gì?

Người bị polyp túi mật nên ăn gì và kiêng ăn gì?
Người bị polyp túi mật nên ăn gì và kiêng ăn gì?
Polyp túi mật nên ăn gì?

Tình trạng béo phì, mỡ máu cao là một trong những yếu tố hình thành polyp túi mật. Vì vậy, để phòng bệnh và tránh bệnh nặng hơn, chúng ta cần giữ cân nặng ổn định, đường gan, mật tốt. Do đó, đối với người bị polyp túi mật thì chế độ ăn uống phải thanh đạm gần giống với người bị bệnh tim mạch, cao huyết áp, tức là phải giảm cholesterol xấu trong máu.

- Bạn có thể giảm cholesterol bằng các loại thực phẩm lành mạnh gồm: Yến mạch, các loại hạt, đậu, thay chất béo từ thực vật bằng động vật, tăng ăn cá hồi thay thịt động vật...

- Nên chọn thịt nạc từ gia cầm. Nếu ăn cá, nên chọn các loại cá biển. Đặc biệt là nên ăn những loại rau xanh có chứa nhiều chất xơ.

- Nên ăn những thực phẩm theo màu như màu đen chọn nấm hương, mộc nhĩ; màu vàng chọn cà rốt, bí ngô; màu xanh chọn các loại rau họ cải; màu trắng chọn cải bắp, su hào... bởi những thực phẩm này chứa nhiều chất xơ, vitamin A, B1, C và chứa thành phần chống viêm cho người bệnh.

- Nên ăn nhiều loại trái cây tươi, hoa quả tươi để cung cấp nhiều vitamin thiết yếu cho cơ thể.

- Nên ăn lòng trắng trứng thay vì lòng đỏ bởi vì chúng có ít cholesterol.

- Các loại thịt đỏ như thịt bò, thịt lợn nạc, bỏ mỡ và bì; thịt gia cầm bỏ da.

Người bị polyp túi mật kiêng ăn gì?

Trên thực tế, bênh nhân polyp túi mật không cần phải tuân thủ chế độ ăn quá kiêng khem nhưng để giảm các triệu chứng đồng thời ngăn ngừa biến chứng, vậy người bị polyp túi mật kiêng ăn gì? Người bệnh nên hạn chế một số thực phẩm có chứa nhiều chất béo có hại hoặc chứa nhiều cholesterol trong các nhóm được liệt kê sau đây:

- Chocolate, đồ ngọt: Trừ những thanh chocolate nguyên chất, đa phần chocolate hiện nay đều được thêm một lượng lớn chất phụ gia khác nhau để tạo vị ngọt và hương vị. Bên cạnh đó các loại bánh, bánh sinh nhật, kem, sữa chua… cũng nên hạn chế.

- Sữa: Có thể không phải dừng hẳn việc dùng sữa nhưng bệnh nhân nên hạn chế. Bệnh nhân có thể từ từ giảm lượng sữa hàng ngày để theo dõi chuyển biến của bệnh.

- Thực phẩm có chất béo cao: Bất kỳ thực phẩm nào có hàm lượng chất béo cao đều sẽ gây ra những cơn đau đớn cho người bệnh. Do đó, người bệnh không nên ăn nhiều thịt mỡ, đồ chiên xào. Tuy nhiên, người bệnh cũng cần cân nhắc để cân đối lượng mỡ nạp vào, bởi nếu tiêu thụ quá ít hoặc cắt hoàn toàn chất béo sẽ khiến bệnh nhân giảm cân nhanh chóng, hoặc gây ra các triệu chứng như đau đầu và chóng mặt.

- Rượu, đồ uống có cồn: Sử dụng nhiều hoặc thường xuyên rượu không mang lại lợi ích cho túi mật và ngay cả sự hoạt động của gan.

Trên đây là những hướng dẫn cơ bản khi bị polyp túi mật nên ăn gì và kiêng ăn gì mà người bệnh cần chú ý. Polyp túi mật có thể gây nên những biến chứng nguy hiểm như ung thư túi mật, viêm nhiễm túi mật, hoại tử túi mật rất nguy hiểm do đó, bệnh nhân không được chủ quan với căn bệnh này. Khi mắc bệnh người bệnh tốt nhất là nên chữa trị bệnh theo chỉ dẫn của các bác sĩ chuyên khoa để có thể hạn chế được bệnh tốt nhất.

tác dụng của trái sung

Sỏi Mật Trái Sung được chiết xuất từ Trái sung, Kim tiền thảo, Nấm linh chi, Hương phụ, Nhân trần, Kim ngân hoa, Uất kim,…  dùng cho các trường hợp bị sỏi mật, sỏi túi mật,  sỏi gan, sỏi thận, bùn mật và các trường hợp đã phẫu thuật lấy sỏi, tán sỏi.

Thương nhân chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm: CÔNG TY TNHH UNITED SPOT MEDICAL(124 Lương Trúc Đàm, P.Hiệp Tân, Quận Tân Phú, TP.HCM).

Điện thoại tư vấn: 083 976 0686 – 0908 797 616. Xem hệ thống nhà thuốc: tại đây.

Giấy phép quảng cáo số 02123/2016/XNQC-ATTP do Cục An toàn Thực phẩm, Bộ Y tế cấp.

Uống nước chanh mật ong buổi sáng: Lợi ích và cách pha chế

Nước chanh mật ong rất tốt cho cơ thể nhất là khi uống vào buổi sáng mỗi khi thức dậy. Nước chanh có tác dụng đào thải độc tố có trong cơ thể,  khi kết hợp cùng mật ong tạo ra loại đồ uống bổ dưỡng có tính kháng khuẩn cao và có nhiều chất chống oxy hoá cực tốt cho sức khoẻ mỗi ngày.

Vì sao nên uống chanh mật ong buổi sáng, cách pha nước chanh mật ong buổi sáng

Theo những nghiên cứu của các nhà khoa học đã chứng minh thì công dụng của nước chanh và mật ong giúp cho bạn có một tinh thần sảng khoái, để bắt đầu một ngày mới năng động, mạnh khỏe. Uống nước chanh mật ong vào buổi sáng còn rất tốt cho hệ tiêu hóa, đào thải độc tố, tăng cường miễn dịch, giúp giảm cân, làm cho da dẻ mịn màng trắng sáng… Bài viết sau đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn những tác dụng chữa bệnh của chanh, mật ong, những lợi ích sức khỏe tuyệt vời khi bạn kiên trì uống nước chanh mật ong mỗi sáng khi thức dậy và hướng dẫn bạn cách pha nước chanh mật ong để đem lại những hiệu quả tốt nhất.

Tác dụng chữa bệnh của quả chanh trong Đông Y

Cây chanh thuộc loại thân gỗ nhỏ, cao 3-4m phát triển nhiều cành, có gai nhọn. Lá nhỏ, khi vò có mùi thơm, mép có răng cưa nhỏ. Hoa nhỏ có màu trắng tím, mọc ở nách lá. Quả có hình cầu hơi dài, màu lục, khi chín màu vỏ hơi vàng, chứa nhiều nước và hạt. Quả chanh dùng để pha nước giải khát, làm thuốc chữa bệnh.

Vì sao nên uống chanh mật ong buổi sáng, cách pha nước chanh mật ong buổi sáng

Tranh là loại quả rất giàu vitamin C, có thể cung cấp tới 21% nhu cầu vitamin C hàng ngày cho nam giới và 25% cho nữ giới. Không chỉ ngăn ngừa bệnh ung thư, tim mạch và lão hóa, vitamin C còn hỗ trợ mục tiêu giảm cân bằng cách đốt cháy nhiều chất béo.

Theo đông y, quả, vỏ, hạt chanh được dùng làm thuốc chữa bệnh. Quả có vị chua, tính mát, tác dụng thanh nhiệt, chống nôn, sát trùng, sáng mắt, chữa ho, khản cổ, lợi tiêu hóa.

Vỏ quả có vị đắng, the, mùi thơm, tính lạnh. Tác dụng thanh nhiệt bình can, giáng hỏa, thông khí, tiêu đờm, tiêu thực, bổ tì, yên dạ dày, khỏi nôn, chữa cảm sốt, nhức đầu, ho có đờm, tức ngực, chữa bụng đầy táo bón, tì vị suy yếu, không muốn ăn, hay nôn, ợ, đầy bụng.

Tác dụng chữa bệnh của mật ong trong Đông Y

Mật ong còn gọi là bách hoa cao hoặc bạch mật, thạch mật, là sản vật quý của tự nhiên, vừa là món ăn, vừa là vị thuốc. Mật ong quen thuộc với con người ở khắp nơi trên thế giới với nhiều ứng dụng trong đời sống và y dược.

Vì sao nên uống chanh mật ong buổi sáng, cách pha nước chanh mật ong buổi sáng

Theo các chuyên gia của phòng khám đông y Tâm Lĩnh, mật ong có vị ngọt, tính bình, không độc; quy vào các kinh phế, tỳ, đại tràng; có công năng giải độc, nhuận phế, thông tiện và điều hòa các dược liệu khác, còn dùng để giải độc thuốc, trong đó có cả vị ô đầu, phụ tử.

Mật ong có thể dùng riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc khác để điều trị nhiều chứng bệnh khác nhau: ho, nhiều đờm, ho khan, rát họng do viêm họng cấp mạn tính, viêm amidal... Táo bón do tỳ vị hư nhược, ruột bị nê trệ do nhu động ruột giảm, đau thượng vị. Còn dùng mật ong trị tăng huyết áp, mất ngủ, đau dây thần kinh... Ngoài ra, mật ong còn được dùng như một phụ liệu quý để chế biến một số vị dược liệu cũng như có trong thành phần của nhiều chế phẩm Đông dược. Do có hai công năng chính là kiện tỳ và ích khí phế nên mật ong được sử dụng như một phụ liệu quý để chế biến các vị thuốc có tác dụng quy vào hai kinh tỳ và vị.

Uống nước chanh mật ong mỗi buổi sáng có tác dụng gì?

Như trên ta đã thấy cả chanh và mật ong đều là những dược liệu quý, công dụng của chúng được áp dụng trong rất nhiều bài thuốc chữa bệnh trong đông y. Vậy uống nước chanh pha với mật ong có những tác dụng gì? Sau đây là những lợi ích tuyệt vời khi uống nước chanh mật ong mỗi sáng mà trang tin Times News tổng hợp.

Vì sao nên uống chanh mật ong buổi sáng, cách pha nước chanh mật ong buổi sáng

- Tăng cường miễn dịch: Tác dụng điều chỉnh miễn dịch của nước chanh và mật ong có thể bảo vệ bạn khỏi những bệnh nhiễm trùng theo mùa cũng như dị ứng. Bạn sẽ thấy sự giảm bớt đáng kể những cơn cảm cúm nếu dùng thức uống này mỗi ngày.

- Giảm nhiễm trùng đường tiểu và sỏi thận: Tác động lợi tiểu của nước chanh và tác động kháng khuẩn của mật ong phối hợp với nhau để loại bỏ những chất không cần thiết và vi khuẩn gây bệnh ra khỏi thận, bàng quang và đường niệu sinh dục.

- Thuốc trị nhiễm trùng cổ họng: Nếu bạn bị đau cổ họng, một ly nước ấm pha với chanh và mật ong có thể đem lại hiệu ứng giảm đau cấp kỳ. Các peroxide trong mật ong đóng vai trò như những chất khử trùng. Đó cũng là lý do tại sao mật ong được thoa lên các vết thương và vết bỏng để chúng mau lành.

- Giúp làm sạch gan: Một lá gan khỏe mạnh có vai trò then chốt đối với sức khỏe lâu dài, đồng thời giúp duy trì một trọng lượng cơ thể lý tưởng. Là bộ phận chính giúp thanh lọc cơ thể, gan cần được làm sạch và hoạt động bình thường. Bên cạnh đó, gan cũng góp phần quan trọng vào quá trình tiêu hóa và đốt cháy calorie.

- Cải thiện tiêu hóa: Cả mật ong và chanh đều có tiềm năng làm sạch ruột kết và làm trôi đi thực phẩm không tiêu hóa được, các tế bào ruột và những chất độc khác vốn có thể tích tụ bên trong cơ thể. Hệ tiêu hóa tốt có thể giúp bạn loại bỏ trọng lượng thừa.

- Ngăn ngừa táo bón: Dường như không có gì đọ được với nước ấm có pha chút mật ong và nước chanh khi nói đến việc ngăn ngừa táo bón, dù có không ít liệu pháp tại gia giúp xử lý vấn đề này. Táo bón có thể không khiến bạn tăng cân, nhưng hội chứng ruột kích thích và những vấn đề khác có thể tác động đáng kể đến cân nặng của bạn. Ngoài ra, những người thừa cân hoặc béo phì thường than phiền bị táo bón.

- Làn da khỏe mạnh, sáng mịn: Mật ong và nước chanh có thể đem lại làn da trắng sáng nhờ khả năng loại bỏ chất độc và những chất thải khác khỏi cơ thể, qua đó ngăn ngừa mụn trứng cá và những vấn đề về da. Bạn có thể nhận thấy da mình “dễ nhìn” hơn trong vòng 2 - 3 tuần kể từ khi bắt đầu uống thứ nước này.

- Giảm cân an toàn, hiệu quả: Mật ong tuy ngọt nhưng lại mang năng lượng rất thấp không làm năng lượng cơ thể tăng đáng kể trong ngày. Chanh lại chứa các axit có tác dụng giảm cân khi kết hợp chung với mật ong sẽ có tác dụng làm giảm lượng đường trong máu giúp việc giảm cân đạt hiệu quả.

Cách pha nước chanh mật ong

Nước chanh mật ong đem lại nhiều lợi ích sức khỏe tuyệt vời. Tuy nhiên, không hẳn ai cũng biết cách pha nước chanh mật ong đúng cách và đúng liều lượng để đem lại công dụng tốt nhất. Sau đây phòng khám đông y Tâm Lĩnh sẽ giới thiệu tới các bạn 2 công thức pha nước chanh mật ong giúp cải thiện sức khoẻ được nhiều người sử dụng nhất.

1. Pha nước chanh mật ong với nước ấm

- Nguyên liệu gồm có: 1 quả chanh tươi, 2 thìa cafe mật ong nguyên chất300 ml nước ấm.

- Cách pha chế: Vắt nước cốt 1/2 quả hoặc 1 quả chanh vào một chiếc cốc thuỷ tinh tuỳ thuộc vào bạn có thích độ chua hay không. Dùng thìa vớt bỏ hạt và cho vào khoảng 300 ml nước ấm cùng 2 thìa mật ong rồi khuấy đều lên là đã có thể uống được.

Lưu ý: Đối với phương pháp này bạn nên uống sau khi  ăn sáng 30 phút và trước khi đi ngủ 30 phút là tốt nhất.

2. Ướp chanh và mật ong để uống dần

- Nguyên liệu gồm: 1 đến 2 quả chanh tươi, 2 thìa cafe muối trắng10ml mật ong nguyên chất.

- Cách pha chế: Chanh tươi sau khi mua về đem rửa sạch, rồi đem ngâm với 2 thìa cafe muối ăn hoà cùng nước lạnh khoảng 30 phút sau đó vớt ra rửa sạch lại lần nữa. Cắt quả chanh thành từng lát mỏng có cả vỏ. Sau đó bạn dùng một lọ thuỷ tinh sạch xếp từng lớp chanh vào, xếp lần lượt cứ 1 lớp chanh thì đổ 1 lớp mật ong sen kẽ nhau cho đến khi hết. Cuối cùng đậy nắp lọ lại và bảo quản ở nơi thoáng mát hoặc trong ngăn mát của tủ lạnh để dùng dần.

Nguồn: Đông Y Tâm Lĩnh

Áp xe gan đường mật – Biến chứng nguy hiểm của sỏi mật

Áp xe gan đường mật là bệnh lý cấp cứu về tiêu hóa, bệnh có thể do sỏi mật lớn làm tắc dịch mật, viêm nhiễm dường dẫn mật dẫn đến làm mủ và tạo ổ áp xe trong đường mật, sau đó lan sang nhu mô gan. Bệnh nhân áp xe gan đường mật cần được chẩn đoán, điều trị kịp thời đề phòng những biến chứng nguy hiểm đe dọa tính mạng người bệnh.

Bệnh áp xe gan thường do amip (ký sinh trùng Entamoeba Histolytic sống ký sinh ở đại tràng.) hoặc do vi khuẩn gây nên. Trong bài viết này chúng ta sẽ đi sâu tìm hiểu về áp xe gan do vi khuẩn xâm nhập khi đường mật bị viêm nhiễm, thường là do sỏi đường mật (sỏi ống mật chủ) hoặc sỏi mật trong gan (bệnh sỏi gan) gây nên.

Bệnh áp xe gan đường mật là gì?

Bệnh áp xe gan là sự mưng mủ trong tổ chức gan. Ổ mủ có thể to hoặc nhỏ, đơn độc hay nhiều ổ mủ khác nhau. Áp xe gan là một bệnh rất nguy hiểm vì sẽ gây nhiễm khuẩn, nhiễm độc tế bào gan và có thể xảy ra biến chứng nghiêm trọng.

Bệnh áp xe gan đường mật là bệnh áp xe do viêm đường mật lan sang nhu mô gan tạo nên. Bệnh thường có biểu hiện khác nhau tùy theo người lớn hay trẻ em khi bị mắc bệnh.

Áp xe gan đường mật – Biến chứng nguy hiểm của sỏi mật
             Áp xe gan đường mật – Biến chứng nguy hiểm của sỏi mật.

Nguyên nhân gây áp xe gan đường mật thường là:

- Biến chứng của sỏi mật: Trong điều kiện bình thường, dòng chảy của dịch mật được lưu thông trong đường mật không có vi khuẩn hoặc số lượng vi khuẩn rất ít không đủ để gây bệnh. Khi đường mật có sỏi, nếu sỏi lớn sẽ gây tắc nghẽn đường mật, ứ trệ và tăng áp lực dịch mật dễ gây tổn thương đường mật tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm khuẩn đường mật, tạo mủ và hình thành ổ áp xe gan mật. Do đó, áp xe gan đường mật thường kèm các triệu chứng của sỏi mật và bùn mật trong ống mật chủ và ống mật trong gan (sỏi gan).

- Do giun: trường hợp này hay gặp ở trẻ em, do giun lên đường mật gây viêm đường mật và áp xe.

- Do cả sỏi mật và giun:  trong thực tế nhiều trường hợp bệnh nhân bị áp xe gan đường mật thường do cả sỏi mật và giun gây nên.

Phân biệt áp xe gan đường mật với áp xe gan do amíp

Việc phân biệt áp xe gan đường mật với ápxe gan amíp rất quan trọng vì nó quyết định cách xử trí can thiệp khác nhau không những đối với ổ ápxe mà còn cả với những biến chứng khi ápxe gan vỡ vào ổ bụng hay lồng ngực.

- Áp xe gan amíp: thường là áp xe đơn độc, hay nằm bên gan phải, trong mủ không có vi khuẩn, điều trị bằng cách chọc hút mủ hoặc rạch dẫn lưu mủ bệnh có thể khỏi, tỉ lệ tử vong khoảng 4 - 8%.

- Áp xe gan đường mật: thường có nhiều ổ nhỏ, thành bọc ápxe cứng, mủ chứa nhiều vi khuẩn gram âm và vi khuẩn yếm khí, kèm thêm tắc đường dẫn mật nên việc xử trí can thiệp ngoại khoa phức tạp hơn, tỉ lệ tử vong có thể chiếm tới 80%; hiện nay nhờ những kỹ thuật tiến bộ về phẫu thuật cắt gan nên thời gian gần đây tỉ lệ tử vong giảm xuống còn khoảng 14%.

Áp xe gan đường mật – Biến chứng nguy hiểm của sỏi mật
Triệu chứng áp xe gan đường mật.

Triệu chứng áp xe gan do đường mật

Dấu hiệu, triệu chứng của ápxe gan đường mật có biểu hiện khác nhau tùy theo lứa tuổi.

- Đối với người lớn, bệnh nhân thường bị sốt cao, thể trạng suy sụp nhanh, có khi mê sảng, huyết áp hạ, kèm theo dấu hiệu nhiễm khuẩn máu, vàng da, đi tiểu ít. Sờ nắn thấy gan to xuống dưới bờ sườn, mật độ gan rắn chắc hơn so với ápxe gan do amíp, có khi có cục lổn nhổn dễ nhầm lẫn với ung thư gan; vì vậy cần phân biệt rõ.

Dấu hiệu thường gặp ở áp xe gan do amíp là ápxe đơn độc, có xu hướng phát triển lên trên bề mặt của gan, có dấu hiệu rung gan dương tính, đau khi ấn gian sườn số 9 bên phải trên đường nách giữa.

Trái lại, ápxe gan đường mật thường nằm ở phía gan trái, nếu gan trái to có thể nắn thấy thành bụng co cứng ở dưới mũi xương ức, ấn vào điểm dưới mũi xương ức gây đau. Có trường hợp đôi khi ápxe gan đường mật là loại ápxe đơn độc, to, nổi lồi lên dưới mặt da cạnh rốn hoặc dưới bờ sườn phải kèm theo vàng da nên ở những người trẻ có thể nhầm lẫn với nang ống mật chủ.

- Ở trẻ em, do không có sỏi làm tắc ống mật nên không thấy triệu chứng vàng da, bilirubin máu không tăng cao nhưng có sốt do giun chui vào ống mật gây nên những cơn đau dữ dội. Ấn vào dưới mũi xương ức làm bệnh nhân đau, điềm này tương ứng với điểm phân thùy 2 của gan, nơi giun hay chui lên.

Sau khoảng 1 - 2 tuần, cơn đau giảm đi nhưng vẫn sốt cao, sốt dai dẳng hàng tháng, thở nông nên dễ nghĩ đến thâm nhiễm bệnh lao; chân bị phù, tiểu ít nên tưởng là bị viêm thận; da xanh xao, gầy còm, mặt và chân phù thường nghĩ tới tình trạng suy dinh dưỡng. Trong thời gian này ápxe gan đường mật đã hình thành, phát triển ra mặt gan rồi vỡ gây biến chứng nặng dẫn đến tử vong.

Các biến chứng nguy hiểm của bệnh áp xe gan đường mật

Gan là một cơ quan quan trọng với nhiều chức năng như dự trữ năng lượng, tạo protein và loại bỏ những chất gây hại khỏi cơ thể.  Áp xe gan đường mật là một bệnh lý rất nguy hiểm về gan vì sẽ gây nhiễm khuẩn, nhiễm độc tế bào gan và có thể xảy ra biến chứng nghiêm trọng như:

- Chảy máu đường mật là một biến chứng nặng chỉ gặp trong ápxe gan đường mật. Theo các nhà khoa học, chưa có trường hợp nào bị chảy máu đường mật do ápxe gan amíp mặc dù loại ápxe này tuy xuất phát từ các tĩnh mạch cửa trong nhu mô gan nhưng các tĩnh mạch bị viêm tắc, trong mủ có khi lẫn một ít máu mà không chảy máu ồ ạt kể cả sau khi dẫn lưu ổ ápxe. Điều trị chảy máu đường mật bằng cách mở ống mật chủ lấy bỏ dị vật rồi bơm rửa. Trường hợp còn chảy máu thì thắt động mạch gan nếu không khu trú được vị trí chảy máu, có thể thắt thùy gan trái hay tiểu thùy gan phải nếu khu trú được vị trí chảy máu. Nếu cắt toàn bộ gan phải thì tỉ lệ tử vong sẽ rất cao vì thể trạng bệnh nhân đã yếu sẵn. Có thể luồn ống thông vào động mạch gan để nút mạch.

- Áp xe gan đường mật vỡ vào ổ bụng có thể gây ra ápxe dưới cơ hoành hay viêm toàn bộ màng bụng. Ápxe gan đường mật vỡ vào lồng ngực thường gây tử vong cao. Việc chẩn đoán và xử trí ápxe gan đường mật vỡ vào lồng ngực dễ thiếu sót vì chẩn đoán áp xe đường mật nhưng không chẩn đoán viêm mủ màng phổi nên không dẫn lưu lồng ngực hoặc ngược lại chỉ chẩn đoán viêm mủ màng phổi mà không xử trí ápxe đường mật. Khi bệnh nhân vào cấp cứu tại bệnh viện, triệu chứng khó thở do viêm mủ màng phổi lấn át triệu chứng ápxe gan đường mật đã bị vỡ. Trong trường hợp này cần dẫn lưu màng phổi cấp cứu và những ngày sau đó phải mở bụng thăm dò, mở thông ống mật chủ và dẫn lưu thì ổ ápxe gan đường mật thì viêm mủ màng phổi mới lành được. Ngược lại nếu chỉ mở đường bụng để dẫn lưu đường mật, lỗ thông giữa gan với lồng ngực qua cơ hành hoạt động như một cái van, lúc mở lúc đóng nên không thể dẫn lưu hết mủ trong lồng ngực được sẽ gây nên tình trạng dính phổi và ổ mủ đóng kén hoặc rò mủ thành ngực.

- Áp xe gan đường mật có khi gây rò làm thông ống mật với phế quản hoặc gây áp xe dưới cơ hoành, thủng cơ hoành rồi thông với phế quản. Thực tế thường gặp rò thông giữa nhánh ống mật của tiểu phân thùy 8 với một nhánh của thân phế quản nền của thùy dưới phổi phải. Trường hợp này phải mở bụng, lấy hết dị vật ở ở đường mật đã gây tắc mật. Khi đường mật đã lưu thông, lỗ rò có thể liền được. Có khi sau một thời gian phải mở lồng ngực, cắt bỏ các sẹo xơ rồi khâu đóng lỗ thủng cơ hoành và phổi hoặc có khi phải cắt một phân thùy hay thùy dưới phổi phải.

- Ápxe gan đường mật có thể gây viêm mủ màng tim vì ápxe gan đường mật thường nằm ở thùy trái của gan nên có thể gây thủng cơ hoành và vỡ vào ở màng tim. Diễn biến thường xảy ra đột ngột trên bệnh nhân đang được theo dõi ápxe gan trái, phần lớn các trường hợp đều bị tử vong do không kịp xử trí can thiệp. Nếu phát hiện kịp thời, phải mổ dẫn lưu màng tim. Trong các trường hợp ápxe gan vỡ vào màng tim thì phần lớn là bệnh nhân bị ápxe gan đường mật, rất ít người bệnh bị ápxe gan amíp.

Áp xe gan đường mật – Biến chứng nguy hiểm của sỏi mật
Điều trị áp xe gan đường mật.

Cách điều trị, phòng ngừa bệnh áp xe gan đường mật

Các xét nghiệm hỗ trợ chẩn đoán

Trên thực tế, dấu hiệu ở phim chụp X-quang bệnh áp xe gan đường mật cũng tương tự như bệnh ápxe gan do amíp nhưng khó phát hiện hơn vì thường là những ổ ápxe nhỏ. Áp xe gan đường mật chẩn đoán chậm thường có kèm theo ápxe dưới cơ hoành, nhất là trường hợp ở trẻ em. Chụp hình đường mật qua da dễ thực hiện vì ống mật giãn. Nếu bệnh nhân mới mổ đường mật, còn để ống dẫn lưu thì có thể chụp kiểm tra bằng thuốc cản quang. Trên phim chụp có thể thấy những hình ảnh như thuốc nhòe ra ngoài đường mật, những ổ áp xe nhỏ bám vào thành ống mật như chùm hoa, khu trú ở một bên tiểu phân thùy hay nhiều tiểu phân thùy khác nhau cả gan phải lẫn gan trái, thường gặp nhất là ở tiểu phân thùy 2 và 8 hoặc thấy ổ ápxe thông với đường mật nếu chọc đúng ổ ápxe hay hình ảnh nhánh mật bị cắt cụt nếu ổ ápxe đóng kén cách biệt với ống mật.

Xét nghiệm công thức máu thấy bạch cầu tăng cao 15.000 - 20.000mm3 máu, tốc độ lắng máu cao 60 - 100mm trong giờ đầu, bilirubin máu cao 30 - 50mg/lít; urê máu cũng có xu hướng tăng cao trên 0,5g/lít, nếu kèm theo nhiễm khuẩn huyết có thể trên 1 g/lít. Thủ thuật chọc dò hút mủ khó thực hiện vì thường là ápxe nhỏ rải rác. Trường hợp ápxe to chọc hút mủ thấy màu trắng hay vàng kem nếu bị nhiễm tụ cầu khuẩn, trực khuẩn Coli; có màu xanh lục nếu bị nhiễm trực khuẩn mủ xanh.

Cách điều trị áp xe gan đường mật

Điều trị áp xe gan đường mật bằng kháng sinh liều cao thường thất bại vì thành ổ ápxe xơ dày, các mạch máu bị tắc nghẽn nên thuốc điều trị không có tác dụng đến các vi khuẩn. Vì vậy cần áp dụng nguyên tắc điều trị nếu có mủ phải dẫn lưu hoặc cắt gan.

Thực tế vì những ổ ápxe nhỏ nằm rải rác nên khó chọc dò hết mủ. Nếu chọc đúng ổ ápxe, hút ra mủ, đặt ống dẫn lưu sẽ bị rò mật kéo dài dẫn tới tình trạng suy kiệt vì đường dẫn mật phía dưới bị tắc nghẽn. Động tác cơ bản là mở ống mật chủ, lấy hết dị vật, sỏi hay giun để mật và mủ có thể chảy qua cơ vòng xuống tá tràng.

Trong trường hợp ápxe đóng kén ngăn cách với các nhánh mật trong gan, có thể dùng kẹp cong đưa qua ống mật chủ từ dưới lên phá vách ápxe để dẫn lưu, tay trái phẫu thuật viên đặt trên mặt gan để hướng dẫn đường đi của kẹp. Sau khi đặt ống dẫn lưu ống mật chủ, trong những ngày sau mổ cần dùng những kháng sinh chống vi khuẩn gram âm như gentamycine và vi khuẩn yếm khí như flagyl; có thể vừa tiêm truyền thuốc vừa bơm vào đường mật qua ống dẫn lưu.

Nếu những ổ áp xe khu trú ở một hay vài tiểu phân thùy hoặc ở bên gan trái, có thể tiến hành phẫu thuật cắt gan để tránh những biến chứng nặng. Khi cắt bỏ toàn bộ gan phải có thể rất nguy hiểm vì bệnh nhân bị suy kiệt và nhiễm khuẩn nặng, vì vậy cần cố gắng phá vách ổ áp xe để dẫn lưu qua ống mật chủ.

Phòng ngừa áp xe gan đường mật bằng cách nào?

Áp xe đường mật thường là do sỏi mật hoặc do giun gây nên, do đó để phòng ngừa bệnh thì bên cạnh việc duy trì một chế độ ăn uống điều độ, bảo đảm vệ sinh thì cũng cần tẩy giun  theo định kỳ, thường 6 một lần để hạn chế các yếu tố thuận lợi cho các bệnh lý viêm, nhiễm khuẩn đường mật xảy ra.

Nếu mắc sỏi mật cần phải có những biện pháp điều trị sỏi mật sớm, kịp thời nhằm hạn chế sự ứ trệ dịch mật, khôi phục sự lưu thông của đường mật để phòng ngừa các biến chứng gây ra bệnh áp xe đường mật.

Theo TTƯT. BS. Nguyễn Võ Hinh (Báo SKĐS)

10 lợi ích sức khỏe tuyệt vời của cà chua

Một số nghiên cứu mới đây cho thấy sỏi thận và sỏi mật ít có khả năng hình thành ở những người ăn cà chua thường xuyên.

Cà chua là loại quả được sử dụng phổ biến trong bữa ăn hằng ngày. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết những lợi ích sức khỏe mà cà chua mang lại cho con người. Dưới đây là 10 công dụng tuyệt vời của cà chua mà Trang Hindustan tổng hợp qua nhiều nghiên cứu mới nhất về loại quả này.

#1. Cà chua là nguồn cung cấp dồi dào vitamin C, vitamin K, chất sắt, folate, kali và các chất dinh dưỡng khác. Một quả cà chua cỡ vừa chứa 22 kcal, 0 gr chất béo, 5 gr carbohydrate, 1 gr chất xơ, 1 gr protein, 5 gr natri.

lợi ích sức khỏe của cà chua

#2. Cà chua chứa một chất chống ô xy hóa có tên gọi lycopene. Chất này giúp tạo sắc đỏ cho cà chua, đồng thời giúp giảm cholesterol, tăng cường thị lực và chống nhiều loại bệnh ung thư.

lợi ích sức khỏe của cà chua

#3. Beta-carotene, vốn cũng được tìm thấy trong cà rốt và khoai lang, giúp bảo vệ làn da khỏi những tổn thương do ánh nắng mặt trời gây ra. Cùng với lycopene, chất này giúp da trở nên bớt nhạy cảm với tia tử ngoại, “thủ phạm” gây ra nếp nhăn cùng nhiều tác động có hại khác cho da.

lợi ích sức khỏe của cà chua

#4. Đưa cà chua vào chế độ ăn hằng ngày có thể làm giảm rủi ro bị huyết áp cao, do cà chua chứa nhiều kali. Một lượng kali đầy đủ giúp giảm tình trạng tích nước có thể khiến cơ thể sưng phù.

lợi ích sức khỏe của cà chua

#5. Cà chua chứa ít calorie, một nguồn chất xơ và có chỉ số glycemic thấp (chỉ số này phản ánh tốc độ làm tăng đường huyết sau khi ăn các thực phẩm giàu chất bột đường). Loại quả này cũng chứa nhiều a xít alpha-lipoic, chất chống ô xy hóa cần cho quá trình chuyển hóa năng lượng.

lợi ích sức khỏe của cà chua

#6. Cà chua là một nguồn cung cấp chromium đáng kể. Chất này có tác dụng điều hòa lượng đường trong máu.

lợi ích sức khỏe của cà chua

#7. Một số nghiên cứu cho thấy sỏi thận và sỏi mật ít có khả năng hình thành ở những người ăn cà chua không hạt.

Lợi ích sức khỏe của cà chua.

#8. Cà chua giúp giảm tình trạng đau mãn tính. Nếu bạn phải đối phó tình trạng đau mãn tính từ nhẹ đến vừa phải (chẳng hạn viêm khớp hoặc đau lưng), cà chua có thể đóng vai trò “thuốc giảm đau”. Cà chua chứa nhiều chất flavonoid và carotenoid, vốn được biết đến như tác nhân kháng viêm. Tình trạng đau mãn tính bao gồm chứng viêm mãn tính, vì thế tấn công vào chứng viêm là cách giảm đau hiệu quả.

Lợi ích sức khỏe của cà chua.

#9. Do cà chua chứa nhiều nước và chất xơ, loại quả này được xem là “thực phẩm lấp đầy”, tức có thể làm cho bạn no bụng nhưng không khiến bạn phải nạp calorie hay chất béo, có thể giúp bạn giảm cân.

Lợi ích sức khỏe của cà chua.

#10. Ăn nhiều cà chua mỗi ngày có thể giữ cho hệ tiêu hóa khỏe mạnh do nó giúp ngăn ngừa cả tình trạng táo bón và tiêu chảy. Ngoài ra, loại quả này còn giúp chống bệnh vàng da và loại bỏ chất độc khỏi cơ thể hết sức hiệu quả.

Sỏi Mật Trái Sung  (Theo Hindustan)

Các bệnh của túi mật và cách nhận biết, điều trị

Các bệnh của túi mật có thể gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng ở những người trung niên bệnh thường dễ gặp hơn, đặc biệt là nữ giới. Bệnh có thể gây biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện và có các phương pháp điều trị kịp thời và hiệu quả.

Trong cơ thể, túi mật tuy là một cơ quan có nhiệm vụ chủ yếu là lưu trữ dịch mật do gan bài tiết và điều tiết dần dần xuống ruột giúp cho quá trình tiêu hóa thức ăn hàng ngày của con người, nhưng lại rất dễ bị lâm bệnh. Việc ăn uống, sinh hoạt bất hợp lý là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các bệnh của túi mật. Vậy túi mật là gì, có chức năng gì? Các bệnh thường gặp của túi mật là gì? Dấu hiệu nhận biết các bệnh của túi mật và cách điều trị, phòng ngừa như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu ngay qua bài viết sau đây.

Túi mật có chức năng gì?

Túi mật (tiếng Anh là Gallbadder) là một túi nhỏ hình quả lê, màu xanh, nằm ở mặt dưới của thùy gan phải, dài khoảng từ 6 – 8cm và rộng nhất là 3cm khi căng đầy. Đây là một bộ phận của đường dẫn mật ngoài gan, gồm có 3 phần: đáy, thân và cổ. Ống dẫn mật từ túi mật tới ống mật chủ dài 3 – 4cm, đoạn đầu rộng 4 – 5mm, đoạn cuối hẹp 2,5mm. Trong lòng ở phần trên của ống túi mật có những van gọi là van Heister làm cho ống túi mật không bị gấp lại và làm cho mật lưu thông dễ dàng.

bệnh túi mật, bệnh của túi mật, các bệnh của túi mật
Cấu tạo của túi mật (Gallbladder).

Túi mật là nơi dự trữ mật do gan bài tiết ra. Khi ăn thức ăn, túi mật có chức năng co bóp để đẩy dịch mật qua đường mật vào ruột non giúp tiêu hóa thức ăn. Những lắng đọng bất thường của các thành phần chính trong dịch mật sẽ hình thành nên bùn mật, sỏi mật. Sỏi mật thường gây ra đau bụng, viêm túi mật và viêm tụy.

Trong cơ thể, gan hoạt động sản xuất mật liên tục, mật là một chất dịch màu vàng hơi xanh lục, có vị đắng. Mật đóng một vai trò quan trọng vào quá trình tiêu hoá thức ăn. Muối mật là Natri Glycocholate và Natri Taurocholate có vai trò phân huỷ các chất béo, thúc đẩy cho hoạt động của các men Lipase (Phân huỷ Lipid). Chúng còn giúp cho các chất béo đã được tiêu hoá có thể đi qua được thành ruột.

Cũng tương tự như vậy, muối mật có tác dụng vận chuyển các Vitamin tan trong dầu như các vitamin A, D, E và K. Muối mật không bị mất đi mà được tái hấp thu sau khi sử dụng. Khoảng 80-90% muối mật sẽ theo máu chuyển lại về gan và kích thích gan sản sinh thêm mật. Mỗi ngày cứ 12 tiếng, gan tiết ra một lượng dịch mật khoảng 450ml, tuy nhiên thể tích tối đa của túi mật chỉ ở mức 30-60ml (95% là nước). Ngoài muối khoáng, muối mật, trong dịch mật còn có cholesterol và sắc tố mật. Khi không diễn ra sự tiêu hóa, dịch mật sẽ quay ngược trở về túi mật qua ống túi mật. Khi được dự trữ trong túi mật, mật sẽ bị mất bớt nước và trở nên cô đặc hơn. Khi chất béo đi vào tá tràng, túi mật bị kích thích, co bóp và tống mật xuống tá tràng.

Các bệnh của túi mật

Các bệnh của túi mật có thể gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng ở những người trung niên bệnh thường dễ gặp hơn, đặc biệt là nữ giới. Dưới đây là các bệnh của túi mật thường gặp nhất.

- Sỏi túi mật:  Sỏi túi mật là sự kết tụ thành một khối rắn chắc của các thành phần có trong dịch mật, bao gồm nhiều thành phần khác nhau, chủ yếu là Cholesterol, Bilirubin (sắc tố mật), Canxi.  Sỏi túi mật có thể gây đau và nhiều biến chứng nguy hiểm khác.

bệnh túi mật, bệnh của túi mật, các bệnh của túi mật
Bệnh túi mật thường gặp nhất là sỏi túi mật.

- Nhiễm trùng túi mật:  Nhiễm trùng túi mật do nhiều nguyên nhân khác nhau, hoặc do sỏi hoặc do giun chui vào túi mật mang theo vi khuẩn gây viêm nhiễm.

- Viêm túi mật:  Nếu sỏi ở cổ túi mật sẽ làm cản trở sự lưu thông bình thường của dịch mật, làm tắc nghẽn đường mật, muối mật kích thích gây tổn thương thành túi mật, lúc đó vi khuẩn có khả năng xâm nhập vào trong túi mật và phát triển gây ra tình trạng viêm túi mật cấp. Theo số liệu thống kê mới nhất cho thấy có tới hơn  90% các trường hợp viêm túi mật là do sỏi gây ra.

- Polyp túi mật: Polyp túi mật là một dạng tổn thương dạng u hoặc giả u phát triển trên bề mặt niêm mạc túi mật, đó là kết quả của sự tích tụ cholesterol, thường vô hại và hiếm khi gây ung thư túi mật. Polyp túi mật thường không có triệu chứng và không cần điều trị.

- Rối loạn vận động túi mật: Túi mật có thể mắc bệnh rối loạn vận động nên làm suy giảm chức năng túi mật mà không phải do sỏi gây nên. Nguyên nhân của rối loạn vận động túi mật có thể là do viêm mãn tính, căng thẳng, do cơ trơn của túi mật hoặc cơ vòng Ốt đi (Oddi) quá chặt. Ngoài ra có thể do suy giảm chức năng tuyến giáp cũng gây nên tình trạng rối loạn vận động túi mật.

- Ung thư túi mật: Ung thư túi mật khó chẩn đoán vì nó thường không có dấu hiệu hay triệu chứng cảnh báo trước. Trong thực tế, ung thư túi mật chỉ được phát hiện tình cờ khi cắt túi mật do các nguyên nhân khác như sỏi mật. Còn nếu có triệu chứng tại thời điểm được chẩn đoán, ung thư túi mật đã ở giai đoạn nặng. Ung thư túi mật không phổ biến, nếu phát hiện sớm, loại bỏ túi mật và các mô bị ảnh hưởng trong ống dẫn mật là điều trị tiêu chuẩn. Nhưng nếu phát hiện ở giai đoạn muộn thì cơ hội sống sót của bệnh nhân là rất thấp.

Dấu hiệu nhận biết bệnh của túi mật

Bệnh của túi mật thường có 4 triệu chứng thường gặp nhất là: Đau, sốt, vàng da và rối loạn tiêu hóa.

- Đau: Tùy theo từng thể bệnh của túi mật mà có các triệu chứng đặc thù, nhưng bệnh của túi mật thường có đau bụng ở vùng dưới bờ sườn bên phải hoặc vùng thượng vị (dễ nhầm với đau dạ dày, tụy tạng). Có thể là những cơn đau dữ dội hoặc đau âm ỉ, đau dai dẳng hoặc thoáng qua, tùy theo thương tổn của túi mật.

- Sốt: Tiếp đến là sốt cao, rét run, đặc biệt trong trong hợp viêm nhiễm hoặc do sỏi túi mật (hoặc có cả sỏi đường dẫn mật). Với người tuổi cao, sức yếu thì đôi khi không sốt do phản xạ của cơ thể đã kém.

Vàng da: Triệu chứng vàng da, nước tiểu vàng xuất hiện mỗi khi có viêm nặng hoặc sỏi đường dẫn mật, túi mật (hoặc cả hai).

- Rối loạn tiêu hóa: Các triệu chứng đau bụng, buồn nôn, nôn, đầy hơi, trướng bụng, chán ăn có thể xuất hiện trong bệnh của túi mật. Đặc biệt, bệnh của túi mật có cơn đau quặn gan do rối loạn vận động của túi mật, làm túi mật tăng co bóp khiến dịch mật trong túi mật không ra được và không xuống được tá tràng, làm tăng áp lực trong túi mật.

bệnh túi mật, bệnh của túi mật, các bệnh của túi mật
Đau, sốt, vàng da và rối loạn tiêu hóa là 4 triệu chứng điển hình nhất của các bệnh về túi mật.

Nguyên tắc điều trị và phòng ngừa bệnh của túi mật

Khi có những biểu hiện nghi ngờ mắc các bệnh ở túi mật, đặc biệt là những người ở tuổi trung niên, người cao tuổi, nhất là nữ giới, cần đến ngay cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị sớm tránh xảy ra biến chứng.

Trong một số trường hợp khi các bệnh lý của túi mật đã trở nên trầm trọng, bệnh nhân có thể được chỉ định cắt bỏ túi mật. Sỏi túi mật là nguyên nhân chính thường gặp nhất trong chỉ định cắt túi mật. Người bệnh sẽ cần cắt túi mật nếu sỏi chiếm 2/3 diện tích túi mật, sỏi gây viêm túi mật tái đi tái lại nhiều lần, viêm túi mật cấp tính, túi mật đã bị vôi hóa không còn chức năng dự trữ và cô đặc dịch mật…

Sau phẫu thuật cắt túi mật, người bệnh có thể đối diện với nguy cơ gặp phải các biến chứng trên đường tiêu hóa. Nguyên nhân là dù sau khi túi mật bị loại bỏ, gan vẫn sản xuất dịch mật đều đặn, chất lượng và số lượng dịch mật không hề thay đổi. Nhưng thay vì đi con đường vòng như trước kia, nay dịch mật đi nhanh hơn và đổ thẳng xuống  tá tràng  ngay cả khi không có thức ăn. Điều này có thể gây ra những rối loạn rối loạn nhất định về tiêu hóa như đầy trướng, chậm tiêu hay chán ăn. Do đó, nếu các bệnh của túi mật không làm phát sinh triệu chứng hoặc bất kỳ biến chứng nguy hiểm nào, cần cân nhắc kỹ trước khi tiến hành phẫu thuật cắt túi mật.

Để phòng bệnh của túi mật, điều quan trọng nhất là cần có chế độ ăn uống hợp lý, do đó, nên hạn chế ăn mỡ, thịt đỏ (thịt bò, trâu, chó), lòng đỏ trứng và các loại thức ăn gây táo bón (thức ăn, nước uống có nhiều chất tanin), đặc biệt người đã có bệnh của túi mật (sỏi, viêm, polyp). Bởi vì, táo bón sẽ tạo cơ hội cho vi khuẩn đường ruột phát triển, dẫn đến viêm túi mật và ống mật, làm cho mật dễ lắng đọng thành sỏi. Tăng cường ăn đạm thực vật (đỗ, đậu phụ…), rau, trái cây.

Với người có bệnh túi mật thì mỗi ngày chỉ nên ăn một lần thịt, dùng loại thịt trắng và nạc, không có mỡ.

Cần tẩy giun theo định kỳ mà bác sĩ khám bệnh tư vấn, kê đơn (không tự động mua thuốc tẩy giun). Bởi vì, nếu có giun, chúng có thể chui lên ống mật gây viêm túi mật và sau khi chết sẽ tạo thành sỏi mật.

 Sỏi Mật Trái Sung (Theo SKĐS)

Biến chứng nguy hiểm của bệnh sỏi mật

Bệnh sỏi mật có thể gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm, gây nguy hại khôn lường cho sức khỏe người bệnh nếu không phát hiện và điều trị kịp thời.

Sỏi mật là bệnh về đường tiêu hóa và là một chứng bệnh rất phổ biến hiện nay. Sỏi mật được hình thành chủ yếu từ sự kết tụ của cholesterol, do mất cân bằng của các thành phần có trong dịch mật như cholesterol, billirubin, muối canxi...Trong hệ thống gan mật, sỏi có thể xuất hiện ở nhiều vị trí, nhưng nhiều nhất là trong đường mật, túi mật. Nguyên nhân của những cơn đau quặn mật bên hạ sườn buộc bệnh nhân đi cấp cứu thường do sỏi mật gây ra. Vậy biểu hiện và biến chứng của sỏi mật như thế nào?

Biểu hiện của bệnh sỏi mật

Bệnh sỏi mật có nhiều loại, tùy theo vị trí hình thành sỏi mà sỏi mật được phân thành các loại khác nhau như: Sỏi túi mật, sỏi đường dẫn mật, sỏi mật trong gan… Tùy theo vị trí của sỏi mà biểu hiện của bệnh có những đặc điểm khác nhau. Mỗi loại sỏi ngoài những biểu hiện chung của bệnh sỏi mật, chúng cũng có những triệu chứng điển hình.

biến chứng của sỏi mật
Đau, sốt, vàng da, rối loạn tiêu hóa là những triệu chứng phổ biến nhất của bệnh sỏi mật.

Các triệu chứng chung của bệnh sỏi mật:

4 triệu chứng phổ biến thường gặp nhất ở các bệnh nhân bị bệnh sỏi mật là:

- Đau bụng, mạn sườn: Vị trí đau của sỏi mật ở vùng dưới bờ sườn bên phải hoặc vùng thượng vị. Có thể là những cơn đau dữ dội hoặc đau âm ỉ, đau dai dẳng hoặc thoáng qua, tùy theo thương tổn của túi mật. Đặc điểm đau của sỏi mật là cơn đau tăng lên sau ăn, khác với đau dạ dày thường là tăng khi đói. Không kể trường hợp đau dữ dội, cơn đau của túi mật nhiều khi khó phân biệt với đau của các bệnh dạ dày - tá tràng, đại tràng.

- Sốt: Là biểu hiện khi xảy ra nhiễm trùng ở túi mật, một biến chứng thường gặp của bệnh túi mật, nhất là sỏi hoặc bùn mật.

- Vàng da: Bệnh sỏi mật ít khi gây vàng da vì túi mật chỉ là bộ phận phụ bên cạnh đường mật chính. Biểu hiện đầu tiên của vàng da là nước tiểu vàng sậm, kế đến là mắt vàng và sau đó là da vàng. Nếu chỉ thấy da vàng mà nước tiểu không vàng thì không phải là chứng vàng da. Vàng da chỉ xuất hiện khi thương tổn ở túi mật quá nặng nên gây tắc nghẽn đường mật chính, như trong trường hợp sỏi túi mật rơi xuống đường mật chính, viêm túi mật cấp gây phù nề ứ trệ đường mật, viêm túi mật mãn gây dính tắc vùng ngã ba túi mật - đường mật, u túi mật xâm lấn đường mật.

- Rối loạn tiêu hóa: Cơn đau cấp tính ở túi mật có thể gây buồn nôn và nôn ói. Các trường hợp khác, bệnh nhân có thể cảm giác đầy bụng, chậm tiêu, chán ăn, sợ mỡ. Các triệu chứng này cũng dễ nhầm với bệnh của dạ dày - tá tràng và của đường tiêu hóa.

biến chứng của sỏi mật
Hình ảnh về bệnh sỏi mật - Ảnh Sỏi Mật Trái Sung.

Các triệu chứng điển hình của từng loại sỏi trong bệnh sỏi mật

Sỏi đường mật trong gan: triệu chứng chính là cơn đau vùng hạ sườn phải lan ra vai phải hoặc xương bả vai, đau bụng gan thường xảy ra sau bữa ăn nhiều dầu mỡ, đau nhiều về đêm. Đôi khi xuất hiện đau cả vùng thượng vị (trên rốn) làm cho lầm tưởng cơn đau của dạ dày. Khi đau kèm theo nôn, cơn đau kéo dài từ vài giờ đến vài ngày có thể dẫn dẫn đến sốt cao đột ngột. Tuy vậy, cũng có nhiều trường hợp có sỏi mật trong gan nhưng không biểu hiện triệu chứng nào, chỉ khi xét nghiệm mới phát hiện bệnh.

Sỏi ống mật chủ: Người  bệnh sỏi ống mật chủ, thường có triệu chứng đau bụng. Khi cơn đau kéo dài thường dẫn đến sốt và rét run. Kế tiếp là vàng da, vàng mắt, đi ra phân bạc màu.

- Sỏi ngã ba đường dẫn mật: Sỏi ở vị trí này thường gây nên cơn đau bụng dữ dội và cũng có thể dẫn đến tắc mật làm, vàng mắt, vàng da và ra phân bạc màu

Sỏi túi mật – cổ túi mật: Ở thể bệnh này bệnh nhân thường đau bụng dữ dội, co cứng vùng hạ sườn phải. Nếu có hiện tượng tắc nghẽn, túi mật ngày càng to dần lên, khi sờ có thể thấy túi mật căng phồng, sờ vào rất đau. Nếu không kịp thời xử trí có thể đưa đến viêm túi mật cấp tính kèm theo sốt cao.

Biến chứng nguy hiểm của bệnh sỏi mật

Bệnh sỏi mật có thể gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm gây nguy hại không lường cho sức khỏe người bệnh nếu không phát hiện và điều trị kịp thời. Các biến chứng của sỏi mật thường rất rõ ràng và gây đau dữ dội cho cơ thể:

- Bị bệnh sỏi mật lâu ngày dễ gây viêm nhiễm đường dẫn mật và túi mật bởi một số vi sinh vật, đặc biệt là vi khuẩn đường ruột như E.coli, Proteus. Nhiễm khuẩn huyết do sỏi làm thủng các đường dẫn mật, gây rò mật, mật chảy vào bên trong ổ bụng như tá tràng, dạ dày đại tràng,… gây biến chứng nguy hiểm, gây viêm tụy cấp hoặc viêm tụy mãn tính kéo dài.

- Sỏi mật cũng có thể gây nên viêm túi mật cấp tính làm rò rỉ dịch mật gây nên viêm màng bụng cấp tính (viêm phúc mạc- mật). Đây là một biến chứng sỏi mật rất nguy hiểm, phải can thiệp bằng ngoại khoa và nếu không xử trí kịp thời sẽ để lại hậu quả rất nặng nề cho người bệnh, gây sốc nhiễm khuẩn, có thể tử vong.

- Sỏi mật cũng có thể gây nên ứ nước túi mật gây hiện tượng tắc túi mật mãn tính, kéo dài. Khi sỏi mật làm viêm nhiễm nặng đường dẫn mật, gây ách tắc, ứ mật lâu ngày, dần dần làm ảnh hưởng rất lớn đến nhu mô gan, nhiễm độc gan, tác động xấu đến chức năng của gan và nguy hiểm nhất là làm xơ gan.

- Viêm đường mật do sỏi cũng rất có nguy cơ gây nhiễm khuẩn huyết - một bệnh nhiễm trùng cực kỳ nguy hiểm.

Trên đây là các biểu hiện và biến chứng nguy hiểm của bệnh sỏi mật để mọi người có thể biết và phòng chống kịp thời tránh ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng. Khi nghi ngờ bị sỏi mật cần đi khám bệnh càng sớm càng tốt để được xác định, tư vấn, điều trị sỏi mật hiệu quả nhất tránh để xảy ra biến chứng. Mặt khác bệnh sỏi mật hay bị tái phát, vì vậy, nên khám bệnh theo định kỳ và đặc biệt là một thời gian sau khi điều trị (theo Tây Y hay Đông Y) cảm thấy có dấu hiệu bất thường như đau bụng, sốt, vàng da xuất hiện lại là phải đi khám bệnh ngay.

 Sỏi Mật Trái Sung do Andong Pharma sản xuất được bào chế từ hơn 25 loại thảo dược  có tác dụng điều trị và phòng ngừa tái phát hiệu quả cả 3 loại sỏi như sỏi mật, sỏi thận, sỏi gan. Ngoài tác dụng bào mòn sỏi, bài sỏi, Sỏi Mật Trái Sung còn có ưu điểm giảm các triệu chứng đau, tình trạng viêm nhiễm và đặc biệt là cải thiện chức năng gan mật, thận từ đó loại bỏ cả căn nguyên gây ra bệnh sỏi.

Hậu Nguyễn (tổng hợp)

Sỏi bàng quang: nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Sỏi bàng quang là chứng bệnh thường gặp ở người trưởng thành, chiếm khoảng 1/3 các trường hợp có sỏi ở hệ tiết niệu. Bệnh có thể gặp ở cả nam và nữ, nhưng nam giới có tỷ lệ mắc cao hơn. Ứ đọng nước tiểu tiểu do có chướng ngại ở cổ bàng quang hay niệu đạo được xem là nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh sỏi bàng quang.

Sỏi bàng quang luôn tiềm ẩn những biến chứng nguy hiểm và rất khó lường với sức khỏe người bệnh nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Vậy bệnh sỏi bàng quang là gì? Nguyên nhân, triệu chứng của sỏi bàng quang là gì? Sỏi bàng quang có nguy hiểm không? Điều trị khó hay dễ? Cùng Sỏi Mật Trái Sung tìm hiểu ngay qua bài viết sau đây.

Sỏi bàng quang có nguy hiểm không? Điều trị khó hay dễ
Hình minh họa về Sỏi bàng quang - Ảnh Sỏi Mật Trái Sung.

Sỏi bàng quang là gì?

Sỏi bàng quang là một khối bao gồm các chất hóa học khác nhau được hình thành từ thận, niệu quản hay tạo ra ngay ở bàng quang. Sỏi bàng quang thường tròn, ít khi xù xì góc cạnh, có loại bé như hạt ngô cũng có loại như quả trứng gà hay nắm tay, thường là một viên đôi khi có nhiều hơn. Sỏi thường nằm ở đáy bàng quang di chuyển theo tư thế bệnh nhân. Khi bị sỏi bàng quang tùy theo kích thước của viên sỏi, số lượng sỏi và một số yếu tố khác mà có thể đưa đến một số biến chứng từ đơn giản đến phức tạp, nguy hiểm.

Thành phần hóa học của sỏi đường tiết niệu nói chung và sỏi bàng quang nói riêng chủ yếu là chất canxi và amoni - magiê - photphat hoặc photphat canxi hoặc oxalic hoặc xystin, nhưng thường là sỏi hỗn hợp và được bao bọc xung quanh bởi một lớp nhân tơ huyết - bạch cầu.

Sỏi bàng quang đôi khi chỉ có một viên nhưng cũng có thể là nhiều viên sỏi tích tụ lại. Kích thước của sỏi bàng quang cũng khác nhau, đôi khi chỉ nhỏ bằng hạt ngô, đốt ngón tay nhưng có trường hợp to bằng quả trứng gà, đặc biệt có những trường hợp sỏi bàng quang nặng tới 1kg.

Nguyên nhân gây sỏi bàng quang

Bàng quang nằm ở vùng hạ vị, là một túi cơ hình bầu dục, lúc căng đầy gồm có vùng đỉnh và vùng đáy. Chức năng của bàng quang bao gồm chứa đựng nước tiểu, kìm được nước tiểu và cho thoát nước tiểu theo ý muốn hoàn toàn và thoải mái. Giọt nước tiểu được bài xuất từ thận qua đường dẫn niệu quản xuống đến lưu giữ ở bàng quang trước khi được bài xuất ra ngoài qua niệu đạo.

Nguyên nhân hàng đầu gây sỏi bàng quang:

  • Do sự ứ đọng nước tiểu trong bàng quang
  • Sỏi từ hệ tiết niệu trên (sỏi trong thận, sỏi niệu quản) rơi xuống
  • Sỏi sinh ra tại bàng quang do dị vật như đầu ống thông nước tiểu (do bí đái, tắc đái ở bệnh nhân hẹp niệu đạo, phì đại tuyến tiền liệt, chít hẹp cổ bàng quang), túi thừa bàng quang hoặc sau phẫu thuật đường tiết niệu (mổ sỏi thận, sỏi niệu quản,..).
sỏi bàng quang có nguy hiểm không
Sỏi bàng quang (tiếng Anh là Bladder Stones)

Dấu hiệu, triệu chứng của sỏi bàng quang

  • Các dấu hiệu, triệu chứng phổ biến nhất của sỏi bàng quang:
  • Tiểu dắt nhiều lần, nhất là ban ngày do đi lại, vận động nhiều
  • Tiểu ra máu, có thể đái đục (bang quang bị nhiễm khuẩn)
  • Có thể đau bụng dưới, đau buốt vùng hạ vị.
  • Trong trường hợp có nhiễm khuẩn sẽ gây hiện tượng sốt nhẹ

Các triệu chứng của sỏi bàng quang có nhiều đặc điểm lâm sàng dễ nhầm lẫn với các bệnh như u xơ tuyến tiền liệt, u bàng quang, lao bàng quang, ung thư bàng quang (đái máu). Chính vì thế, để chẩn đoán chính xác bệnh và phòng các biến chứng, khi thấy xuất hiện những dấu hiệu của bệnh như đã kể trên, phải đi khám ngay ở các chuyên khoa tiết niệu.

Thăm khám lâm sàng có thể phát hiện sỏi bàng quang, khi dùng ống thông sắt có tiếng chạm sỏi. Hoặc thăm trực tràng có thể sờ thấy sỏi to khi bàng quang hết nước tiểu.

Soi bàng quang sẽ giúp nhận biết được chính xác số lượng, hình dáng, kích thước và màu sắc sỏi. Ngoài ra còn có thể phát hiện được các nguyên nhân của sỏi bàng quang như hẹp niệu đạo, u tuyến tiền liệt hay túi thừa bàng quang.

Chụp Xquang vùng chậu hông thấy có hình sỏi bàng quang. Các xét nghiệm nước tiểu cũng cho biết thêm được những thông tin cần thiết như có hồng cầu, bạch cầu trong nước tiểu.

Sỏi bàng quang có nguy hiểm không?

Sự nguy hại của sỏi bàng quang là nếu không phát hiện và xử trí thích hợp thì khi sỏi ở lại bàng quang lâu sẽ làm tổn thương niêm mạc bàng quang do lượng nước tiểu thay đổi liên tục (trước khi đi tiểu và ngay sau khi đi tiểu) và do sự co bóp của thành bàng quang làm cho viên sỏi cọ sát nhiều lần vào niêm mạc gây viêm, loét và nhiễm khuẩn, chảy máu và sẽ biến chứng viêm bàng quang cấp, nếu không được điều trị sẽ dẫn đến viêm bàng quang mạn tính và sau đó có thể là teo bàng quang hoặc rò bàng quang.

Rò bàng quang là một biến chứng rất phức tạp bởi vì nước tiểu sẽ chảy vào tầng sinh môn hoặc âm đạo. Nước tiểu chảy ri rỉ qua âm đạo hoặc hậu môn gây nhiều bất tiện trong sinh hoạt và lâu ngày gây nhiễm khuẩn. Ngoài ra, sỏi bàng quang còn có thể gây nên các biến chứng rất nguy hiểm là viêm thận do nhiễm khuẩn ngược dòng và suy thận. Các biến chứng này gây khó khăn cho việc điều trị và cũng rất tốn kém về thời gian và tiền bạc, thậm chí có thể gây nguy hiểm tới tính mạng.

Các phương pháp điều trị sỏi bàng quang

Như trên ta đã biết sỏi bàng quang gây ra cho bệnh nhân nhiều bất tiện và nếu bệnh không được chẩn đoán và điều trị sớm sẽ gây ra nhiều biến chứng khó lường. Không hiếm gặp những trường hợp có sỏi trong bàng quang nhưng do chủ quan không chịu điều trị sớm đã dẫn đến tình trạng sỏi rơi xuống niệu đạo phải nhập viện mổ cấp cứu. Vậy hiện nay có những phương pháp nào trong điều trị sỏi bàng quang?

sỏi bàng quang có nguy hiểm không
Điều trị sỏi bàng quang.

Điều trị  bằng Tây Y

- Trường hợp sỏi bang quang có kích thước nhỏ: có thể điều trị kháng sinh chống viêm, giảm đau, giãn cơ trơn để bệnh nhân đái ra sỏi.

- Với những trường hợp không đái ra sỏi được hoặc sỏi có kích thước nhỏ hơn 3cm thì có thể điều trị nội soi . Có thể sử dụng máy tán sỏi cơ học, máy tán sỏi sử dụng sóng xung thủy điện lực (Urat 1) hay máy tán sỏi bằng sóng siêu âm, laser.

- Với trường hợp sỏi to, sỏi không thể tán được hoặc người bệnh có kèm theo hẹp niệu đạo, xơ cứng cổ bàng quang, u xơ tiền liệt tuyến, túi thừa bàng quang thì phải tiến hành phẫu thuật. Mổ sỏi bàng quang là phẫu thuật gắp sỏi đơn giản, ít tốn thời gian nhưng thời gian hậu phẫu thường kéo dài hơn nhiều so với phương pháp tán sỏi nội soi.

Điều trị sỏi bằng Đông Y

Những nghiên cứu gần đây đã làm sáng tỏ những lợi ích khó có thể thay thế của các thảo dược truyền thống trong việc điều trị bệnh sỏi mà không cần đến các phương pháp tây y khác can thiệp. Điển hình trong số đó là những thảo dược quý như: Kim tiền thảo, Nấm linh chi, Hương phụ, Nhân trần, Kim ngân hoa, Uất kim,…giúp hỗ trợ tán sỏi, cải thiện các chức năng gan mật, thận…từ đó khả năng sỏi tái phát sau khi điều trị là rất thấp. Ngoài ra, đối với các trường hợp phát hiện sỏi muộn (đã biến chứng, viêm đau…) cần phải phẫu thuật gấp cũng có thể sử dụng các bài thuốc này để phòng ngừa sỏi tái phát, cải thiện chức năng gan mật, thận, giảm các triệu chứng khó tiêu, đầy bụng…mà người bệnh sỏi thường mắc phải.

Ngoài ra, đối với các trường hợp phát hiện sỏi muộn (đã biến chứng, viêm đau…) cần phải phẫu thuật gấp cũng có thể sử dụng các bài thuốc này để phòng ngừa sỏi tái phát, cải thiện chức năng gan mật, thận, giảm các triệu chứng khó tiêu, đầy bụng…mà người bệnh sỏi thường mắc sau phẫu thuật.

Để biết thêm thông tin chi tiết và được tư vấn chi tiết hơn hãy liên hệ với chúng tôi theo Hotline (028) 3976 0686 - 0908 797 616.

Hậu Nguyễn (tổng hợp)