Sỏi Mật Trái Sung - Điều trị bệnh sỏi mật, sỏi thận, sỏi gan

Thuốc sỏi mật trái sung là bài thuốc chữa trị bệnh sỏi mật, sỏi thận, sỏi gan và ngăn ngừa sỏi tái phát hiệu quả.

Bệnh sỏi mật nên ăn gì và kiêng ăn những gì?

Người bị sỏi mật nên hạn chế ăn mỡ vì chất này ảnh hưởng đến chức năng gan, mật và dạ dày. Khi ăn nhiều mỡ, mật xuống ruột không đều, kích thích túi mật co bóp quá mạnh, một phần mật tham gia cùng cholesterol tạo sỏi.

Sỏi mật là một bệnh về đường tiêu hoá, do sự xuất hiện sỏi cholesterol và/hoặc sỏi sắc tố mật. Do đó, cách tốt nhất để giúp bạn hạn chế sự phát triển của sỏi mật và ngăn ngừa các triệu chứng do sỏi gây ra là có một chế độ ăn uống và luyện tập cân bằng, duy trì cân nặng phù hợp. Vậy chế độ ăn uống cho người bị sỏi mật như thế nào cho phù hợp để điều trị hiệu quả và đặc biệt là ngăn ngừa sỏi tái phát? Bệnh sỏi mật nên ăn gì và kiêng ăn những gì? Cùng Sỏi Mật Trái Sung tìm hiểu ngay qua bài viết sau đây.

Chế độ ăn uống cho người bị sỏi mật - Sỏi mật nên ăn gì và kiêng gì?
Chế độ ăn uống cho người bị sỏi mật - Sỏi mật nên ăn gì và kiêng gì?

Sỏi mật là gì? Vì sao bị sỏi mật

Sỏi mật là do sự kết tụ thành khối rắn chắc của các thành phần có trong dịch mật tạo thành bùn mật, sỏi mật, sạn sỏi. Sỏi mật có thể được hình thành ở nhiều vị trí khác nhau trong hệ thống gan mật như sỏi túi mậtsỏi ống mật chủ, đường đường mật trong gan (sỏi gan)... Sỏi mật có 2 loại chính:

- Sỏi sắc tố mật: Loại này ít gặp.

- Sỏi cholesterol: Thường đi đôi với tình trạng cholesterol cao trong máu. Cholesterol dễ gây sỏi nếu nó có các chất béo khác kèm theo nên nó thường gắn liền với tình trạng béo phì. Theo nghiên cứu của Đại học Kentucky (Mỹ), béo phì là một yếu tố nguy cơ quan trọng gây bệnh sỏi túi mật. Theo dõi trong 15 năm cho thấy, 3.200 trong tổng số 42.000 phụ nữ béo phải mổ sỏi mật. Người có vòng eo hơn 91,5 cm nguy cơ mổ lấy sỏi mật cao gấp đôi người có vòng eo dưới 66 cm.

Sỏi mật được hình thành do sự mất cân bằng các thành phần có trong dịch mật, với nhiều nguyên nhân khác nhau. Đó có thể là sự mất cân bằng do sản xuất, vận chuyển dịch mật trong gan - nơi tiết ra dịch mật, ứ trệ dịch mật kéo dài, viêm đường mật và nhiễm khuẩn dịch mật. Ngoài ra, yếu tố cơ địa cũng là một trong những nguyên nhân chính gây sỏi mà các phương pháp Tây y hiện đại khó có thể tác động.

Các yếu tố làm tăng nguy cơ phát triển sỏi mật bao gồm:

  • Chức năng gan suy giảm (gan nhiễm mỡ, viêm gan, xơ gan, tăng men gan...) làm giảm chất chất lượng dịch mật
  • Thừa cân, béo phì, rối loạn mỡ máu.
  • Chế độ ăn uống ít calo, nhiều chất béo bão hòa, ít chất xơ và rau xanh.
  • Lối sống ít vận động khiến dịch mật bị ứ trệ tạo điều kiện thuận lợi cho cholesterol kết tủa.
  • Sử dụng thuốc tránh thai dài ngày, do estrogen làm tăng nồng độ cholesterol trong mật.
  • Sử dụng thuốc hạ cholesterol (hạ mỡ máu) làm tăng cholesterol trong dịch mật.

f:id:soimatraisung:20170816164402j:plain

 

Các triệu chứng của sỏi mật

Bệnh sỏi mật có nhiều hiểu hiện triệu chứng tương tự nhau, các triệu chứng phổ biến nhất có thể xảy ra là:

- Sốt: Là biểu hiện khi xảy ra nhiễm trùng ở túi mật, một biến chứng thường gặp của bệnh túi mật, nhất là sỏi hoặc bùn mật.

- Vàng da: Bệnh sỏi mật ít khi gây vàng da vì túi mật chỉ là bộ phận phụ bên cạnh đường mật chính. Biểu hiện đầu tiên của vàng da là nước tiểu vàng sậm, kế đến là mắt vàng và sau đó là da vàng. Nếu chỉ thấy da vàng mà nước tiểu không vàng thì không phải là chứng vàng da. Vàng da chỉ xuất hiện khi thương tổn ở túi mật quá nặng nên gây tắc nghẽn đường mật chính, như trong trường hợp sỏi túi mật rơi xuống đường mật chính, viêm túi mật cấp gây phù nề ứ trệ đường mật, viêm túi mật mãn gây dính tắc vùng ngã ba túi mật - đường mật, u túi mật xâm lấn đường mật.

- Đau bụng, mạn sườn: Vị trí đau của sỏi mật ở vùng dưới bờ sườn bên phải hoặc vùng thượng vị. Có thể là những cơn đau dữ dội hoặc đau âm ỉ, đau dai dẳng hoặc thoáng qua, tùy theo thương tổn của túi mật. Đặc điểm đau của sỏi mật là cơn đau tăng lên sau ăn, khác với đau dạ dày thường là tăng khi đói. Không kể trường hợp đau dữ dội, cơn đau của túi mật nhiều khi khó phân biệt với đau của các bệnh dạ dày - tá tràng, đại tràng.

- Rối loạn tiêu hóa: Cơn đau cấp tính ở túi mật có thể gây buồn nôn và nôn ói. Các trường hợp khác, bệnh nhân có thể cảm giác đầy bụng, chậm tiêu, chán ăn, sợ mỡ. Các triệu chứng này cũng dễ nhầm với bệnh của dạ dày - tá tràng và của đường tiêu hóa.

Chế độ ăn uống phù hợp cho người bị sỏi mật – Sỏi mật nên ăn gì và kiêng gì?

Chế độ ăn uống như thế nào là hợp lý cho người bệnh sỏi mật? Sỏi mật nên ăn gì và kiêng gì? Dưới đây là những lời khuyên hữu ích dành cho bạn:

Người bệnh sỏi mật nên ăn gì?

Một chế độ ăn lành mạnh với nhiều chất xơ, vitamin và ít chất béo sẽ giúp tăng cường sức khỏe cho đường mật của bạn, giúp bạn tránh xa được các triệu chứng do sỏi mật gây ra.

Các thực phẩm dưới đây là sự lựa chọn tốt cho người bệnh sỏi mật:

- Các loại rau, củ quả giàu chất xơ hòa tan như củ cải, cà rốt, atiso, cần tây, rau cải bó xôi, bông cải xanh (súp lơ xanh), thì là, dừa, dưa leo, trái bơ…

- Trái cây giàu vitamin và dinh dưỡng (đặc biệt là vitamin A và vitamin C), như cam, bưởi, táo, lê, ổi, đu đủ là những loại quả tốt nhất cho người bệnh sỏi mật.

- Ngũ cốc nguyên hạt, gạo nâu, yến mạch… cũng là những thực phẩm giàu chất xơ, giúp đào thải bớt lượng cholesterol ở trong cơ thể.

- Các loại hạt như óc chó, hạnh nhân, hạt điều, hạt hướng dương… chứa rất nhiều chất béo lành mạnh tốt cho sức khỏe, có thể giúp ngăn ngừa sỏi mật.

- Ưu tiên nguồn đạm từ thực vật như hạt mè, hạt hướng dương, rau có màu xanh thẫm... thay vì đỗ tương (đậu nành), đậu đỏ, vì sử dụng nhiều có thể gây đau, đầy trướng . Với đạm từ động vật, nên dùng các loại thịt nạc, thịt trắng và cá.

- Với sữa cần lựa chọn các loại sản phẩm sữa đã tách bơ, ít chất béo, ít đường.

- Uống nhiều nước mỗi ngày để giúp đào thải bớt các độc tố ở trong cơ thể.

Một số nghiên cứu cho thấy, uống một lượng café nguyên chất ít đường và rượu vừa phải với khoảng 1 - 2 ly thường xuyên cũng có thể giúp bạn giảm được nguy cơ hình thành sỏi mật. Bên cạnh đó bạn nên dành thời gian để rèn luyện thân thể, vận động thường xuyên, với ít nhất khoảng 30p mỗi ngày phòng tránh bệnh sỏi mật.

Sử dụng thêm sản phẩm Sỏi Mật Trái Sung cũng là cách để làm giảm các triệu chứng đầy trướng, chậm tiêu, do bệnh sỏi mật. Đồng thời, làm tăng khả năng bào mòn sỏi đã được nhiều người áp dụng thành công.

Người bệnh sỏi mật nên kiêng gì?

Nếu bạn đang mắc bệnh sỏi mật, trước hết bạn cần cắt giảm chất béo và hạn chế các thực phẩm giàu cholesterol. Bởi đây là một trong những nguyên nhân sinh sỏi mật, đồng thời chúng cũng là thủ phạm gây ra triệu chứng: đầy trướng, chậm tiêu, đau tức hạ sườn phải… Chúng có mặt nhiều trong các loại thực phẩm như: thịt đỏ; mỡ, da, phủ tạng động vật; trứng gà, các đồ ăn chiên xào, thức ăn nhanh, xúc xích, bơ, pho-mai, sữa nguyên kem…

Các chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo, những người khỏe mạnh có thể ăn được 300mg cholesterol/ngày, nhưng khi mắc sỏi mật thì không nên ăn quá 200 mg cholesterol/ngày. Trong trường hợp xuất hiện các triệu chứng đau, đầy trướng, chậm tiêu, khó tiêu thì tạm thời có thể cắt giảm hoàn toàn nguồn chất béo từ động vật.

Dưới đây bảng hàm lượng cholesterol cụ thể trong 100g của các loại thực phẩm thông dụng nhất giúp bạn xây dựng chế độ ăn khoa học cho chính mình.

f:id:soimatraisung:20170816164334j:plain

Các thực phẩm chứa nhiều đường, tinh bột và carbonhydrat tinh chế cũng góp phần vào sự phát triển của sỏi mật và làm tồi tệ hơn các triệu chứng của nó. Vì vậy, bạn cũng cần phải hạn chế. Chúng bao gồm: bánh mỳ trắng, mì ống, đồ ăn vặt - snack, kem, bánh quy, bánh ngọt…

Cắt giảm bớt chất béo, chất đường là điều cần thiết để đối phó với căn bệnh sỏi mật, tuy nhiên không vì thế mà bạn và loại bỏ chúng hoàn toàn khỏi chế độ ăn uống hàng ngày. Bởi một chế độ kiêng khem quá mức để cũng có thể làm giảm các cơn co thắt của túi mật, tạo điều cho dịch mật ứ trệ và hình thành nên sỏi. Vì vậy, cách tốt nhất là bạn nên xây dựng một kế hoạch ăn uống để đảm bảo cân bằng dinh dưỡng và tiêu thụ một lượng vừa phải chất béo trong thực đơn hàng ngày.

Một số mẹọ sau có thể giúp chúng ta chuẩn bị bữa ăn cho gia đình và những người thân yêu một cách khoa học hơn:

- Tránh các loại thực phẩm chế biến và nấu sẵn.

- Kiểm tra nhãn mác đối với các sản phẩm chứa nhiều chất béo. Tránh các loại thực phẩm có mã hóa màu đỏ trên nhãn cho các chất béo. Nên tìm loại thực phẩm chỉ chứa khoảng 3g chất béo hoặc ít hơn.

- Chỉ sử dụng chất béo/ dầu trong quá trình chế biến khi thực sự cần thiết.

- Vớt bọt chất béo khi chế biến món hầm.

- Để ráo dầu với các thực phẩm chiên

Trên đây là hướng dẫn cụ thể về chế độ ăn uống cho người bị sỏi mật, sỏi mật nên ăn gì, kiêng gì mà Sỏi Mật Trái Sung tổng hợp và chia sẻ. Bạn đọc quan tâm hoặc cần được tư vấn về bệnh sỏi mật, các triệu chứng và cách điều trị sỏi mật hiệu quả hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí nhé.

Sỏi niệu quản là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Cũng giống như sỏi thận, sỏi niệu quản hình thành do sự lắng đọng các khoáng chất trong nước tiểu đáng lẽ phải được hòa tan và đào thải ra ngoài nhưng vì một nguyên nhân nào đó chúng lại bị lắng đọng lại trong niệu quản và tạo thành sỏi, bùn sỏi, sạn sỏi trong niệu quản. Sỏi niệu quản làm tắc nghẽn đường lưu thông của nước tiểu và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như suy thận, viêm thận, rối loạn hệ tiết niệu thậm chí tử vong. Vậy bệnh sỏi niệu quản là gì, nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị sỏi niệu quản như thế nào, người bị sỏi niệu quản nên ăn gì?... Sau đây là những kiến thức cơ bản về sỏi niệu quản mà bạn cần biết.

Sỏi niệu quản là gì?

Sỏi niệu quản – nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh sỏi niệu quản
Niệu quản là 1 đường ống dài khoảng 25cm dẫn nước tiểu từ thận xuống bàng quang.

Niệu quản (trong tiếng Anh là Ureter) là 1 đường ống dài khoảng 25cm dẫn nước tiểu từ thận xuống bàng quang, càng xuống cuối niệu quản càng hẹp lại. Sỏi niệu quản là sỏi thường di chuyển từ thận xuống niệu quản, dạng nguy hiểm nhất trong các bệnh về sỏi tiết niệu. Sỏi nằm trong lòng niệu quản và gây cản trở dòng nước tiểu từ thận xuống bàng quang. Do sự tắc nghẽn này mà thận bị ứ đọng nước tiểu và gây ra các biến chứng.

Sỏi có thể gặp ở bất cứ đoạn nào của niệu quản nhưng hay gặp nhất là 3 vị trí hẹp sinh lý của niệu quản: đoạn nối thận vào niệu quản, đoạn nối niệu quản vào bàng quang và đoạn niệu quản nằm phía trước động mạch chậu. Số lượng thường là 1 viên, đôi khi nhiều viên hay thành một chuỗi sỏi. Đoạn niệu quản có sỏi thường viêm dính dày lên, đoạn niệu quản trên dãn to, đoạn niệu quản dưới teo nhỏ, chít hẹp….

Sỏi niệu quản – nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh sỏi niệu quản
Sỏi trong niệu quản (ống kết nối thận và bàng quang)- Ảnh minh họa.

Sỏi niệu quản có nguy hiểm không?

Nhiều người thấy sỏi niệu quản nhỏ (chỉ từ vài mm đến 1cm) liền cho rằng nó không nguy hiểm bằng sỏi thận tuy nhiên thực tế thì mức độ nguy hại của sỏi niệu quản lớn hơn sỏi thận gấp nhiều lần. Chúng cần được phát hiện sớm và có biện pháp tán sỏi kịp thời.

Sỏi niệu quản nhỏ nhưng có gai nhọn, khi di chuyển, cọ xát, va chạm vào đường niệu là nguyên nhân tạo ra những cơn đau sống lưng, đái ra máu, tiểu buốt, tiểu rát. Trường hợp xấu sỏi bị kẹt trong cuống đài thận làm tắc cuống đài thận, dần dần khiến thận dãn như 1 túi nước, đau quặn thắt.

Nhiễm trùng đường tiểu cũng thường xuyên diễn ra khi sỏi cọ xát vào đường niệu khiến chúng bị viêm, phù nề. Nhiễm trùng có thể dẫn đến suy thận, hoại tử đường tiểu, vỡ thận, vỡ bàng quang.

Sỏi niệu quản – nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh sỏi niệu quản
Sỏi niệu quản do sỏi từ thận rơi xuống (80%). Lý thuyết hình thành loại sỏi này giống như sỏi thận

Nguyên nhân gây sỏi niệu quản

Sỏi niệu quản khá phổ biến ở các nước có khí hậu nóng ẩm như Việt Nam. Mồ hôi ra nhiều và nước tiểu bị cô đặc làm cho các tinh thể muối trong nước tiểu bão hòa, dễ dàng kết tủa tạo thành sỏi.  Có nhiều nguyên nhân gây ra sỏi niệu quản, nhưng có các nguyên nhân thường gặp là:

- Do bị sỏi thận: Sỏi niệu quản do sỏi từ thận rơi xuống (80%). Lý thuyết hình thành loại sỏi này giống như sỏi thận, cần lưu ý một câu nói trong y văn kinh điển: “sỏi niệu quản là con đẻ của sỏi thận. Nhưng từ lúc vừa sinh ra, nó đã tìm mọi cách để giết mẹ nó”.

- Hậu quả của các bệnh khác như: bệnh gout, bệnh tuyến giáp, viêm lao, giang mai, thương tổn niệu quản do các phẫu thuật khác gây nên…

- Dị dạng niệu quản bẩm sinh: Một số sỏi niệu quản sinh ra tại chỗ do dị dạng niệu quản như: niệu quản phình to, niệu quản tách đôi, niệu quản sau tĩnh mạch chủ... đó là các yếu tố làm dễ cho sự ứ đọng nước tiểu dẫn đến sự lắng đọng các tinh thể để kết tụ thành sỏi.

- Tăng bất thường can-xi trong máu:  do can-xi huyết tăng cao khiến can-xi niệu cũng tăng; hoặc u bướu ở tuyến giáp làm rối loạn tuyến chuyển hóa can-xi; hay có thể do viêm nhiễm mãn tính...

Nước tiểu bị quá bão hòa về muối canxi:  Tình trạng nước tiểu bị quá bão hòa về muối canxi do tăng hấp thu canxi ở ruột hoặc tăng tái hấp thu canxi ở ống thận. Xét nghiệm nước tiểu sẽ thấy canxi niệu tăng rất cao. Bình thường thận đào thải khoảng 300mg canxi qua nước tiểu trong 1 ngày, trong trường hợp nước tiểu bị quá bão hòa về muối canxi, lượng canxi đào thải qua nước tiểu có thể tăng lên 800-1.000mg/24 giờ với chế độ ăn bình thường.

- Giảm citrat niệu: Citrat niệu có tác dụng ức chế kết tinh các muối canxi. Khi có toan máu, nhiễm khuẩn tiết niệu, hạ kali máu thì thường citrat niệu giảm. Khi thiếu citrat nước tiểu sẽ bão hòa muối canxi tạo điều kiện kết tinh tạo thành sỏi niệu quản.

- Nước tiểu bị quá bão hòa về oxalat: Thức ăn chứa nhiều oxalat như rau chút chít, đại hoàng hoặc trong trường hợp ngộ độc vitamin C sẽ dẫn đến tình trạng này. Ở người bị viêm ruột, cắt một phần ruột non cũng thường thấy tăng oxalat niệu và có sỏi oxalat, những người có rối loạn hệ thống men chuyển hóa ở gan do di truyền gây tăng bài xuất axit oxalic để tạo thành oxalat cũng dễ có sỏi oxalat.

- Chế độ ăn uống: Thông thường các thành phần của sỏi sẽ hòa tan trong nước tiểu, nhưng do những yếu tố kết tinh, các tinh thể ngưng kết lại tạo thành một khối. Tình trạng đường tiểu bị bế tắc cũng gây ra sỏi niệu quản. Thói quen uống ít nước, cộng với môi trường sống nóng bức cũng là nguy cơ gây sỏi niệu; những người làm nghề thợ hồ... có nguy cơ cao mắc sỏi niệu.

Sỏi niệu quản – nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh sỏi niệu quản
Dấu hiệu, triệu chứng sỏi niệu quản.

Dấu hiệu, triệu chứng, biến chứng của sỏi niệu quản

- Các triệu chứng đau: Giống như hầu hết các loại sỏi khác, đau là dấu hiệu, triệu chứng nổi bật nhất của bệnh sỏi niệu quản. Người bệnh thường xuyên phải chịu những cơn đau quặn thận, đau nhiều hơn khi sỏi di chuyển. Đau thường xuất hiện khi người bệnh vừa gắng sức làm việc gì đó. Cơn đau bắt đầu từ thắt lưng rồi lan xuống vị trí niệu quản, qua bộ phận sinh dục và mặt trong đùi. Cơn đau ở hố thắt lưng dưới xương sườn rồi lan về phía rốn, thường báo hiệu bể thận và đài thận đã bị tắc. Ngoài đau người bệnh có thể bị sốt, rét run, buồn nôn và nôn…

- Tiểu đục, tiểu buốt, tiểu rắt: Trong cơn đau quặn thận do sỏi niệu quản gây ra người bệnh có thể cảm thấy buồn nôn, bụng chướng, bí trung đại tiện, tiểu buốt, tiểu rắt. Nước tiểu đục, có mủ là dấu hiệu của nhiễm trùng thận ngược chiều, nên lưu ý khi sốt kèm rét run. Trường hợp này đe dọa trầm trọng chức năng thận, có nguy cơ nhiễm trùng huyết và choáng nhiễm trùng.

- Suy thận: Niệu quản là con đường duy nhất đưa nước tiểu từ thận xuống bàng quang, nếu bộ phận này tắc, nước tiểu sẽ ứ đọng gây suy thận, thậm chí tử vong nếu không cấp cứu kịp thời.

- Thận ứ nước: sỏi niệu quản khiến thận ứ nước và bị căng lên do những viên sỏi làm tắc nghẽn đương tiểu. Nhưng trong khi đó, nhu mô của thận lại bị mỏng đi và tình trạng suy thận là điều không khó hiểu. Lâu dài, bệnh sẽ thành mạn tính và việc điều trị khó khăn hơn nhiều, thậm chí là không thể. Người mắc phải chung sống với bệnh suốt đời. Hơn nữa, nguy hiểm đến tính mạng hoặc tuổi thọ giảm là điều chắc chắn.

- Nhiễm trùng thận: Vi khuẩn từ đây gây lan sang những vùng khác quanh thận, đặc biệt ứ mủ ở thận. Ngoài ra, vùng sinh dục cũng bị ảnh hưởng nhiều như viêm nhiễm và từ đó khả năng sinh con khó giữ được.

Cách điều trị sỏi niệu quản

Sỏi niệu quản là căn bệnh nguy hiểm nhất trong các bệnh về sỏi tiết niệu và cũng khó điều trị nhất. Đối với sỏi nhỏ, chưa gây ra biến chứng gì, có thể dùng các loại thuốc làm tan sỏi.

Trường hợp sỏi to, gây ra nhiều biến chứng, nên áp dụng các biện pháp phẫu thuật xâm lấn. Các phương pháp phổ biến là mổ hở lấy sỏi trực tiếp ra ngoài, hoặc tán sỏi bằng laser, phẫu thuật nội soi lấy sỏi sau phúc mạc, tán sỏi qua da ngoài cơ thể. Mỗi phương pháp đều có ưu nhược điểm riêng, tùy thuộc vào cơ địa, tình trạng bệnh và các bệnh lý kèm theo để có hướng giải quyết phù hợp. Trong đó, tán sỏi laser hiện là phương pháp được áp dụng phổ biến nhất.

» Mổ sỏi thận có nguy hiểm không?

Nếu phát hiện sớm sỏi niệu quản và có biện pháp xử lý kịp thời thì hoàn toàn có thể chữa sỏi tận gốc. Tuy nhiên, người bệnh cần đề phòng sỏi tái phát bằng cách xử lý dứt điểm các nguyên nhân gây ra bệnh viêm đường tiết niệu. Nếu sỏi là do các bệnh toàn thân khác như bệnh gout, cường tuyến cận giáp trạng, viêm lao, giang  mai,…thì cần chữa trị triệt để các bệnh này. Thực đơn ăn uống hàng ngày cần ăn nhiều rau xanh, trái cây, uống đủ ngày 2-3 lít nước, kiêng ăn mặn, hạn chế ăn thịt động vật… và có thể sử dụng sản phẩm giúp ngăn ngừa tái phát.

Trên đây là những thông tin cơ bản về sỏi niệu quản mà Sỏi Mật Trái Sung tổng hợp và chia sẻ để giải đáp cho những thắc mắc thường gặp như: sỏi niệu quản là gì, nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị sỏi niệu quản như thế nào, người bị sỏi niệu quản nên ăn gì?... Hy vọng qua bài viết này bạn đọc sẽ có được những kiến thức hữu ích về căn bệnh này, từ đó biết cách phòng tránh những nguyên nhân gây ra bệnh, cũng như nhận biết sớm và điều trị kịp thời khi có những triệu chứng của căn bệnh này. Bạn đọc quan tâm hay còn những thắc mắc khác hãy liên hệ ngay với Sỏi Mật Trái Sung qua Hotline (028) 3976 0686 - 0908 797 616 để được tư vấn hoàn toàn miễn phí nhé.

Sỏi Mật Trái Sung do Andong Pharma sản xuất được bào chế từ hơn 25 loại thảo dược  có tác dụng điều trị và phòng ngừa tái phát hiệu quả cả sỏi mật, sỏi gan, sỏi thận, sỏi niệu quản... Ngoài tác dụng bào mòn sỏi, bài sỏi, Sỏi Mật Trái Sung còn có ưu điểm giảm các triệu chứng đau do sỏi gây ra, kháng viêm trong quá trình điều trị và đặc biệt là cải thiện chức năng gan, mật, thận giúp cho việc điều trị sỏi thận triệt để, an toàn và ít gặp biến chứng hơn như các phương pháp phẫu thuật để lấy sỏi.

Hậu Nguyễn (tổng hợp)

Cắt túi mật có ảnh hưởng gì? Biến chứng sau mổ cắt túi mật

Túi mật đóng một vai trò rất quan trọng trong quá trình điều tiết dịch mật từ gan tiết tới tá tràng để tiêu hóa thức ăn. Do đó, khi được chỉ định cắt bỏ túi mật, nhiều người bệnh thường cảm thấy rất băn khoăn, lo lắng, bởi không biết rằng, liệu cắt túi mật có ảnh hưởng gì đến sức khỏe không? Có những hội chứng, biến chứng nào sau mổ cắt túi mật?...

Trên thực tế, phẫu thuật cắt bỏ túi mật là một phương pháp điều trị tương đối an toàn, tuy nhiên túi mật cũng giống như bất kỳ một bộ phận nào trên cơ thể, sau khi bị cắt bỏ, cũng sẽ tiềm ẩn những rủi ro ngắn hạn hoặc dài hạn làm ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Cùng Sỏi Mật Trái Sung đi sâu tìm hiểu về vấn đề túi mật bị cắt bỏ và những ảnh hưởng của nó qua bài viết sau đây.

Cắt túi mật có ảnh hưởng gì không? Biến chứng sau mổ cắt túi mật
Hình ảnh minh họa về túi mật khỏe mạnh và hoạt động bình thường.

Túi mật là gì? Khi nào cần cắt túi mật

Túi mật là một túi nhỏ hình quả lê, màu xanh, nằm ở mặt dưới của thùy gan phải, dài khoảng từ 6 – 8cm và rộng nhất là 3cm khi căng đầy. Đây là một bộ phận của đường dẫn mật ngoài gan, gồm có 3 phần: đáy, thân và cổ.

Túi mật là nơi dự trữ mật do gan bài tiết ra. Khi ăn thức ăn, túi mật có chức năng co bóp để đẩy dịch mật qua đường mật vào ruột non giúp tiêu hóa thức ăn. Những lắng đọng bất thường của các thành phần chính trong dịch mật sẽ hình thành nên bùn mật, sỏi mật. Sỏi mật thường gây ra đau bụng, viêm túi mật và viêm tụy.

Sỏi mật, sỏi túi mật là nguyên nhân chính thường gặp nhất trong chỉ định cắt túi mật. Người bệnh sẽ cần cắt túi mật nếu sỏi chiếm 2/3 diện tích túi mật, sỏi gây viêm túi mật tái đi tái lại nhiều lần, viêm túi mật cấp tính, túi mật đã bị vôi hóa không còn chức năng dự trữ và cô đặc dịch mật…

Nếu sỏi mật không làm phát sinh triệu chứng hoặc bất kỳ biến chứng nguy hiểm nào, cần cân nhắc kỹ trước khi tiến hành, do sau phẫu thuật, người bệnh có thể đối diện với nguy cơ gặp phải các biến chứng trên đường tiêu hóa.

Sỏi ống mật chủ: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
Hình ảnh minh họa về có sỏi trong túi mật, ống mật chủ gây nhiều biến chứng nguy hiểm cần được phẫu thuật khi kích thước sỏi đã lớn.

Cắt túi mật có ảnh hưởng gì không?

Sau khi túi mật bị loại bỏ, gan vẫn sản xuất dịch mật đều đặn, chất lượng và số lượng dịch mật không hề thay đổi. Nhưng thay vì đi con đường vòng như trước kia, nay dịch mật đi nhanh hơn và đổ thẳng xuống  tá tràng  ngay cả khi không có thức ăn. Điều này có thể gây ra những rối loạn rối loạn nhất định về tiêu hóa như đầy trướng, chậm tiêu hay chán ăn.

Sau phẫu thuật, cũng có khoảng 10 - 15% người bệnh gặp phải hội chứng sau cắt túi mật, với các triệu chứng tương tự sỏi mật như đau bụng, khó tiêu, tiêu chảy, vàng da, vàng mắt, sốt cao…., Nguyên nhân gây nên hội chứng này vẫn chưa được giải thích rõ ràng, nhưng có thể liên quan đến sự thích nghi của cơ thể khi thiếu vắng túi mật hoặc do còn sót sỏi ở trong đường mật. Các triệu chứng này có thể thoáng qua và biến mất sau một vài tuần, nhưng cũng có nhiều trường hợp kéo dài dai dẳng trong nhiều tháng hoặc nhiều năm ảnh hưởng nghiệm trọng đến sức khỏe của người bệnh.

Để làm giảm được tình trạng này, sau cắt túi mật người bệnh nên cố gắng hạn chế dầu mỡ, đồ ăn nhiều cholestrol. Sau đó khi cơ thể đã thích ứng trở lại, người bệnh có thể tập ăn lại từng ít một và tăng dần lên. Nếu bị tiêu chảy mạn tính, hãy hỏi ý kiến của bác sĩ để được sử dụng một số loại thuốc cầm tiêu.

Cắt túi mật có ảnh hưởng gì không? Biến chứng sau mổ cắt túi mật
Biến chứng sau mổ cắt túi mật.

Hội chứng, biến chứng sau mổ cắt túi mật

Tuy có thể nói là ít khi xảy ra, nhưng trong quá trình thực hiện phẫu thuật cắt túi mật, người bệnh vẫn  có thể gặp phải một số rủi ro gây ra các biến chứng, hội chứng sau cắt túi mật, bao gồm:

- Tổn thương ống mật: các ống dẫn mật có thể bị tổn thương ngay trong quá trình loại bỏ túi mật. Khi đó người bệnh có thể cần phải tiến hành phẫu thuật một lần nữa để giải quyết các tổn thương này.

- Tổn thương ruột, mạch máu: dụng cụ phẫu thuật có thể làm tổn thương ruột, các mạch máu. Điều này sẽ được giảm thiểu đến mức tối đa nếu bác sỹ là người có chuyên môn và kinh nghiệm cao.

- Rủi ro gây mê: để thực hiện ca phẫu thuât, tất cả người bệnh đều phải gây mê. Tuy nhiên, một số người có cơ địa quá mẫn cảm có thể bị dị ứng, phản ứng với thuốc. Nếu không được phát hiện và cấp cứu kịp thời, người bệnh có thể tử vong ngay sau đó.

- Rò rỉ mật: khi túi mật được lấy ra, bác sỹ sẽ sử dụng những kẹp đặc biệt để đóng lại đầu nối túi mật với ống mật chủ, nhưng đôi khi dịch mật có thể bị rò rỉ ra ngoài bụng gây nhiễm khuẩn phúc mạc.

- Nhiễm trùng: vết mổ có thể bị nhiễm trùng gây ra các triệu chứng như đau nhiều, sưng hoặc tấy đỏ, có mủ rò rỉ... Để hạn chế tình trạng này, người bệnh sẽ được sử dụng kháng sinh trước, trong và sau khi phẫu thuật .

- Xuất huyết: một số ít người bệnh có thể bị xuất huyết ngay sau khi vừa phẫu thuật, trong những trường hợp này người bệnh cần phải được can thiệp nội khoa ngay lập tức.

- Huyết khối tĩnh mạch sâu: một số người bệnh có nguy cơ hình thành cục máu đông (huyết khối)  trong quá trình phẫu thuật, gọi là chứng huyết khối tĩnh mạch sâu, thường xảy ra trong tĩnh mạch ở chân. Cục máu đông có thể bị bóc tách ra khỏi thành mạch, di chuyển theo mạch máu, gây tắc mạch phổi và dẫn tới tử vong.

Cắt túi mật có loại bỏ hoàn toàn được sỏi mật?

Những tưởng khi đã cắt bỏ túi mật là bạn đã tránh xa hoàn toàn được sỏi mật, nhưng thực tế lại không như vậy. Bởi như chúng ta đã biết, gan chúng ta mỗi ngày tạo ra 1 lít mật, mật này cô đặc và dự trữ trong túi mật. Đến bữa ăn, túi mật co bóp và chuyển dịch mật trong túi mật vào tá tràng giúp tiêu hoá các chất béo.

Khi túi mật bị cắt bỏ (thường do sỏi mật), gan vẫn sản xuất dịch mật đều đặn, chất lượng và số lượng dịch mật không hề thay đổi. Nhưng thay vì đi con đường vòng như trước kia, nay dịch mật đi nhanh hơn và đổ thẳng xuống  tá tràng  ngay cả khi không có thức ăn. Điều này có thể gây ra những rối loạn rối loạn nhất định về tiêu hóa như đầy trướng, chậm tiêu hay chán ăn.

Trên thực tế có khoảng 30 – 50% người bệnh bị tái phát sỏi mật sau thời gian từ vài tháng cho đến vài năm. Nguyên nhân là do cắt túi mật không thể tác động được vào các nguyên nhân sinh sỏi. Để làm được điều này cần có sự phối kết hợp của nhiều cơ chế khác nhau, mang lại tác động đồng bộ và toàn diện lên hệ thống gan mật.

Kinh nghiệm chữa bệnh sỏi quý báu từ Đông Y đã lưu truyền lại nhiều bài thuốc tán sỏi từ các loại thảo dược tự nhiên rất hữu hiệu lại ít gây ra các tác dụng phụ. Trong đó phải kể đến các loại thảo dược quý như: Trái sung, Kim tiền thảo, Nấm linh chi, Hương phụ, Nhân trần, Kim ngân hoa, Uất kim… Sỏi Mật Trái Sung với sự phối hợp của các loại thảo dược chính này đã tạo ra tác động kép: giúp tăng vận động đường mật, tăng chất lượng dịch mật, kháng khuẩn, kháng viêm; từ đó giúp cân bằng lại hệ thống gan mật, hỗ trợ điều trị sỏi mật, sỏi túi mật, sỏi gan mật, thận và ngăn ngừa nguy cơ sỏi tái phát vì loại bỏ được hoàn toàn căn nguyên gây ra bệnh sỏi. Đây được đánh giá là một giải pháp hữu ích để giúp bạn loại bỏ hoàn toàn các vấn đề của sỏi mật ra khỏi cuộc sống.

Biến chứng nguy hiểm của bệnh sỏi thận

Bệnh sỏi thận có triệu chứng gì? Sỏi thận có những biến chứng nguy hiểm nào?...là những thắc mắc của nhiều người khi mới bị sỏi thận. Quan bài viết này Sỏi Mật Trái Sung sẽ giải đáp tất cả những thắc mắc đó.

Sỏi thận là căn bệnh hiện khá phổ biến ở Việt Nam, bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, trong đó người trưởng thành chiếm tỷ lệ cao hơn cả. Sỏi thận nếu không được chữa trị kịp thời thì sẽ gây rất nhiều hậu quả khá nặng nề cho cơ thể.Vậy bệnh sỏi thận có triệu chứng gì? Những biến chứng nguy hiểm của bệnh sỏi thận là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu ngay.

Bệnh sỏi thận có triệu chứng gì?

Sỏi thận có thể diễn ra một cách âm thầm và chỉ thể hiện khi đã có sỏi trong thận. Khi có tác động mạnh (đi xe vào đường mấp mô, gồ ghề, nhiều ổ gà,...) hay hoạt động mạnh (chạy, nhảy, mang vác nặng, cử động mạnh,...) hoặc do thay đổi tư thế sẽ xuất hiện cơn đau ở vùng thắt lưng, có thể đi kèm rối loạn tiểu, khó chịu, trướng hơi, đầy bụng, buồn nôn và nôn.

Đau bụng thường đau dữ dội (gọi là cơn đau quặn thận), đau vùng thắt lưng nhất là phía thận có sỏi, nếu sỏi thận hai bên thì đau toàn bộ vùng thắt lưng, đau xuyên cả ra hông, lưng. Tuy vậy, có trường hợp do sỏi nằm ở vị trí bể thận, sỏi to cho nên chỉ đau âm ỉ.

Một số trường hợp đau thắt lưng từng cơn. Đầu tiên đau ở hai hố thắt lưng, rồi lan ra bụng, xuống bụng dưới và xuống đùi.

Bên cạnh triệu chứng đau, tiểu ra máu có thể gặp trong sỏi thận. Đái máu chính là biến chứng thường gặp của sỏi thận do di chuyển, cọ sát của sỏi. Đái máu có thể làm nước tiểu có màu đỏ (chảy máu nhiều) mắt thường nhìn thấy được (chảy máu đại thể), trường hợp rỉ máu phải xét nghiệm nước tiểu mới thấy được (chảy máu vi thể).

Khi sỏi xuống đến phần dưới của đường tiểu (niệu quản, bàng quang) người bệnh hay buồn đi tiểu và triệu chứng thường gặp là đau thắt lưng, đái buốt, đái dắt, đái són. Nếu có kèm theo nhiễm khuẩn đường tiết niệu (thận, niệu quản hoặc bàng quang) sẽ xuất hiện đái đục (nước tiểu có mủ) và có thể đái ra sỏi.

Biến chứng nguy hiểm của bệnh sỏi thận
Biến chứng nguy hiểm của bệnh sỏi thận.

Những biến chứng nguy hiểm của bệnh sỏi thận

Sỏi thận là hiện tượng các chất khoáng trong nước tiểu lắng đọng lại ở thận, lâu ngày kết lại tạo thành sỏi. Những viên sỏi nhỏ có thể theo nước tiểu ra ngoài, còn những viên sỏi lớn sẽ tích tụ lại trong thận. Ngày theo ngày, những viên sỏi càng lớn hơn và gây tắc nghẽn đường tiết niệu, làm cho chức năng thận suy giảm, nhất là khi có sự kết hợp của viêm nhiễm thì dễ gây ra suy thận. Những biến chứng sỏi thận thường là: viêm, nhiễm trùng đường tiểu, tắc đường tiểu, suy thận cấp, suy thận mãn tính và vỡ thận.

Nhiễm trùng

Hòn sỏi nằm lâu ngày trong hệ niệu là nơi vi trùng tụ tập và phát triển, do đó, sẽ gây nhiễm trùng. Ở các trường hợp nhiễm trùng nhẹ, các triệu chứng có thể là tiểu gắt, đau lưng, thử nước tiểu thấy có bạch cầu một hoặc hai. Trường hợp nặng hơn, bệnh nhân có thể bị tiểu ra mủ, sốt cao. Nếu phối hợp với bế tắc đường tiểu thì có thể gây ra thận ứ mủ hoặc thận hoá mủ.

Nếu bệnh nhân bị sỏi thận không được phát hiện sớm, để đến giai đoạn bị nhiễm trùng thì việc điều trị bệnh sỏi thận sẽ gặp nhiều khó khăn. Bác sĩ thường chỉ dám đặt một ống vào thận để dẫn lưu mủ ra ngoài, rồi chờ cho tình trạng nhiễm trùng giảm đi, bệnh nhân khá hơn mới dám điều trị triệt để.

Tắc đường tiểu

Những hòn sỏi hình thành trong lòng đường tiểu như: đài thận, bồn thận, bọng đái đều có khả năng rơi vào niệu quản hoặc niệu đạo và gây bế tắc. Khi đó, hệ niệu đạo sẽ phản ứng co bóp mạnh để cố gắng tống hòn sỏi ra khỏi chỗ tắc nghẽn. Điều đó sẽ dẫn đến các cơn đau tại thận như đau vùng sườn bụng, giữa xương sườn và hông, đau ở hông, cảm giác đau lan tỏa tới tận háng, có thể đau âm ỉ hoặc đau quặn. Ngoài ra, còn gây ra hiện tượng thận ứ nước hoặc niệu quản ứ nước. Nếu hòn sỏi được lấy ra kịp thời, hiện tượng này có thể mất đi. Còn không, sau một thời gian ứ nước kéo dài, đôi khi thận không còn khả năng hồi phục nữa nên sau đó, dù đã khỏi bệnh rồi mà khi siêu âm, thận vẫn còn ứ nước độ một hoặc độ hai. Cuối cùng là hiện tượng bí tiểu.

Suy thận cấp và mãn tính

Suy thận là căn bệnh nguy hiểm, ảnh hưởng tới nhiều chức năng của cơ thể, gây tăng huyết áp, suy tim, nhồi máu cơ tim làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và tuổi thọ của người bệnh. Sỏi thận rất dễ tái phát (10 - 50%).

Nếu hai quả thận đều bị bế tắc cùng một lúc, bệnh nhân rất dễ rơi vào tình trạng không có một giọt nước tiểu nào cả, nếu kéo dài trong vài ngày có thể dẫn đến tử vong. Quá trình nhiễm trùng, ứ nước lâu ngày có thể hủy hoại dần dần chủ mô thận.

Vắng khoảng 50% số đơn vị thận, người ta vẫn có thể sống một cách bình thường nhưng nếu vắng đến 75%, tình trạng suy thận sẽ xuất hiện. Lúc đó, người bệnh sẽ phải cần đến các biện pháp tốn kém để duy trì sinh mạng như chạy thận nhân tạo hay ghép thận.

Hiện nay, ghép thận thì nước ta chưa có điều kiện để phát triển nhân rộng, còn thận nhân tạo thì chỉ có một vài trung tâm có, chi phí chạy thận rất đắt đỏ với những bệnh nhân có hoàn cảnh khó khăn.

Vỡ thận

Vỡ thận xảy ra khi thận bị ứ nước to, vách thận mỏng. Tuy nhiên, đây là trường hợp rất hiếm gặp. Lời khuyên tốt nhất dành cho bệnh nhân bị sỏi thận vẫn là việc thăm khám, phát hiện sớm bệnh để điều trị.

Để tránh bị biến chứng suy thận thì việc điều trị sớm, nhanh chóng, dứt điểm và đặc biệt phục hồi chức năng thận là rất quan trọng. Khi điều trị cũng cần lưu ý đến việc phòng tránh tái phát sỏi thận vì mỗi lần tái phát là nguy cơ suy thận lại tăng lên.

>> Cách phòng ngừa bệnh sỏi thận
>> Cách làm giảm cơn đau sỏi thận

Sỏi thận đau ở đâu? Cách làm giảm cơn đau sỏi thận

Sỏi thận đau ở đâu, khu vực nào? Làm cách nào để giảm các triệu chứng, cơn đau do bệnh sỏi thận gây ra?

Đau là triệu chứng thường gặp nhất của bệnh sỏi thận. Khi một người bị mắc bệnh sỏi thận, bệnh sẽ gây ra nhiều tác dụng phụ làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của họ. Người bệnh sỏi thận phải chịu những cơn đau dai dẳng rất khó chịu. Bài viết dưới đây sẽ giúp mọi người nhận biết rõ sỏi thận đâu ở đâu, ở vị trí nào, và những cách làm giảm cơn đau sỏi thận, giảm các triệu chứng của bệnh hiệu quả. Cùng Sỏi Mật Trái Sung tìm hiểu ngay sau đây.

Sỏi thận đau ở đâu? Cách làm giảm cơn đau sỏi thận
Sỏi thận đau ở đâu? Cách làm giảm cơn đau sỏi thận.

Sỏi thận đau ở đâu? Đau như thế nào?

Những người bị bệnh rồi sẽ biết sỏi thận đau như thế nào. Biểu hiện những cơn đau sỏi thận đặc trưng nhất đó chính là đau dữ dội, đau quặn. Người bệnh có cảm giác bị co thắt từ bên trong, nằm ở tư thế nào cũng bị đau. Kèm theo đó là hiện tượng buồn nôn, nôn ói. Đau dữ dội không có tư thế nào giảm đau. Cơn đau thường kéo dài 20-60 phút, thậm chí là có thể kéo dài trong vài giờ. Cơn đau có thể kèm theo tiểu ra máu, sốt hay ớn lạnh.

Có những trường hợp, do sỏi nằm ở vị trí bể thận, sỏi to nên có thể người bệnh bị đau âm ỉ.

Khi bị sỏi thận thì những cơn đau quặn chính là biểu hiện rõ ràng nhất. Khi sỏi thận xuất hiện trong thận, đường tiết niệu sẽ bị kích thích dẫn đến tình trạng co thắt, bóp chặt, làm tắc đường tiết niệu. Đường dẫn nước tiểu bị tắc, nước tiểu không thể bài tiết ra ngoài, làm áp lực lên vùng bể thận tăng cao, dẫn đến những cơn đau quặn thận.

Cơn đau sỏi thận thường xảy ra ở vùng sườn lưng, ở một bên hoặc cả hai bên, vùng hạ sườn. Sau đó lan dần từ vùng hố thắt lưng xuống phía dưới hay ra phía trước đến hố chậu, đùi, có thể lan sang cả bộ phận sinh dục.

Cách làm giảm cơn đau sỏi thận

Làm thế nào giảm bớt cơn đau do sỏi thận gây ra? Việc cân bằng chế độ ăn uống sẽ giúp người bệnh giảm bớt cơn đau. Người bệnh cần chú ý lượng canxi đưa vào cơ thể, nếu nạp quá nhiều canxi sẽ là nguy cơ hình thành sỏi thận. Bên cạnh đó, người bệnh cần phải uống nhiều nước để thanh lọc cơ thể. Với những người bị sỏi thận thì nên uống ít nhất 2,5 lit nước mỗi ngày. Điều này vừa giúp loại bỏ những viên sỏi nhỏ, vừa giúp hạn chế nguy cơ hình thành sỏi.

Việc điều trị những cơn đau do thận gây ra chủ yếu là giải phóng đường tiết niệu đã bị tắc nghẽn. Người bệnh có thể dùng thuốc chống viêm để giảm sự phù nề, giảm đau, chống co thắt, chống nhiễm trùng bằng kháng sinh.

Để giảm cơn đau do sỏi thận gây ra thì người bệnh có thể dùng thuốc visceralgin tiêm tĩnh mạch hoặc một trong số các thuốc giảm đau sỏi thận chống viêm.

Ngoài ra, để giảm hết những cơn đau thì người bệnh có thể sử dụng sản phẩm Sỏi Mật Trái Sung để hỗ trợ điều trị làm tan sỏi thận. Thấu hiểu được vai trò, chức năng của hệ thống gan mật cũng như những nguyên nhân gây nên sỏi mật, sỏi thận, sỏi trong gan. Bằng sự kết hợp của hơn 25 thành phần dược liệu trị sỏi khác nhau như: Trái sung, Kim tiền thảo, Nấm linh chi, Hương phụ, Nhân trần, Kim ngân hoa, Uất kim.,… Sỏi Mật Trái Sung giúp cải thiện chức năng gan mật, điều trị làm tan cả sỏi mật, sỏi thận, sỏi gan và chống viêm túi mật, viêm đường mật hiệu quả.

Sự kết hợp của các loại thảo dược trên không chỉ tạo ra tác động kép: lợi mật, tăng vận động đường mật, kháng khuẩn và kháng viêm, từ đó giúp điều chỉnh được rối loạn của hệ thống gan mật nên ngăn được nguy cơ tái phát sỏi, mà còn là một giải pháp hữu ích để giúp bạn loại bỏ hoàn toàn các biến chứng sau khi mổ sỏi mật, sỏi thận… Hơn nữa, người bệnh có thể yên tâm sử dụng sản phẩm này trong thời gian dài mà không sợ tác dụng phụ hay biến chứng nguy hiểm.

7 lý do nên dùng Sỏi Mật Trái Sung:

  • Được tổng hợp từ hơn 25 dược liệu chuyên điều trị sỏi: Trái sung, Nấm linh chi, Kim tiền thảo, Hương phụ…
  • Được Bộ y tế chứng nhận sản phẩm đạt tiêu chuẩn
  • Được kiểm chứng lâm sàng trên các bệnh nhân bị sỏi.
  • Giảm nhanh kích thước sỏi. Chữa tận gốc, hạn chế tái phát.
  • Hạn chế, làm giảm các triệu chứng, cơn đau sỏi mật, sỏi thận, gan ăn gây uống khó tiêu, sốt, vàng da..
  • Chi phí điều trị, giá thành thấp.
  • Không tác dụng phụ. Không ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh.

Lời kết

Trên đây là những thông tin về bệnh sỏi thận đau ở đâu, cách làm giảm cơn đau sỏi thận hiệu quả, hy vọng bài viết này sẽ hữu ích cho các bạn. Mọi ý kiến thắc mắc, các bạn hãy liên hệ trực tiếp với Sỏi Mật Trái Sung 0963 403 200 để được tư vấn miễn phí nhé. Chúc các bạn luôn mạnh khỏe.

Bệnh sỏi ống mật chủ và cách điều trị, tán sỏi ống mật chủ

Sỏi ống mật chủ hay con còn gọi là sỏi đường mật là một căn bệnh khá phổ biến ở nước ta khi chiếm đến hơn 80% trong tổng số bệnh nhân bị sỏi mật. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm như  gây tắc mật, gây viêm, chảy máu đường mật, viêm tụy cấp… Vậy bệnh sỏi ống mật chủ là gì? Nguyên nhân, triệu chứng, biến chứng và cách điều trị sỏi ống mật chủ như thế nào? Cùng Sỏi Mật Trái Sung tìm hiểu ngay qua bài viết sau đây.

Sỏi ống mật chủ là gì?

Sỏi ống mật chủ là sỏi nằm trong đường dẫn mật (ống mật chủ) nên còn được gọi là sỏi đường mật. Ống mật chủ là ống dẫn dịch mật trực tiếp từ gan xuống tá tràng để hỗ trợ tiêu hóa thức ăn. Trong quá trình dịch mật chảy từ gan xuống tá tràng thì sẽ có khoảng 5% dịch mật được đổ vào túi mật và dự trữ ở đó.

Do vậy, ống mật chủ rất quan trọng trong việc lưu thông dịch mật. Nếu xuất hiện sỏi ở ống mật chủ sẽ làm giảm đáng kể lượng dịch mật xuống tá tràng, gây đầy chướng, chậm tiêu. Kích thước sỏi lớn sẽ gây tắc nghẽn đường mật, dẫn đến các biến chứng nguy hiểm đe dọa đến tính mạng người bệnh như viêm túi mật, viêm đường mật, viêm tụy cấp…

Sỏi ống mật chủ: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
Vị trí của sỏi trong túi mật, sỏi trong ống mật chủ - Hình minh họa.

Nguyên nhân hình thành sỏi trong ống mật chủ

Sỏi ống mật chủ có thể được hình thành trong ống mật chủ (thường là sỏi sắc tố nâu) hoặc sỏi từ đường mật trong gan hay túi mật (sỏi cholesterol) di chuyển xuống ống mật chủ. Kích thước sỏi nhỏ thì có thể qua được cơ vòng Oddi xuống tá tràng, ra hậu môn và gây ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Nhưng nếu kích thước sỏi lớn thì sẽ bị mắc kẹt lại ở ống mật chủ, gây tắc nghẽn đuờng mật hoặc viêm tụy cấp nếu sỏi ở đường chung tụy mật.

Nguyên nhân chính hình thành sỏi sắc tố ở ống mật chủ là do nhiễm khuẩn, nhiễm kí sinh trùng. Vi khuẩn gây tổn thương thành đường mật khiến các tế bào viêm loét bong vào dịch mật, đồng thời làm kết tủa một số thành phần của dịch mật (sắc tố mật, muối mật) và tạo thành các viên sỏi. Một số trường hợp khác, giun chui lên ống mật mang theo trứng hoặc xác giun ở trong ống mât sẽ là nhân sỏi cho sắc tố mật lắng đọng bám vào, phát triển dần thành sỏi ống mật chủ.

Bên cạnh đó, phụ nữ có thai hoặc thời kì tiền mãn kinh, người bệnh đái tháo đường, béo phì… là những đối tượng có nguy cơ cao mắc sỏi mật do có sự thay đổi chuyển hóa, nội tiết trong cơ thể. Nguy cơ mắc bệnh tăng dần theo độ tuổi, gặp ở phụ nữ nhiều hơn nam giới và đặc biệt ở những người đã phẫu thuật cắt bỏ túi mật sau 3 năm thì nguy cơ hình thành sỏi ống mật chủ rất cao.

Sỏi ống mật chủ: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
Cấu tạo của hệ thống gan, túi mạt, ống mật chủ, tá tràng trong cơ thể- Hình minh họa.

Dấu hiệu, triệu chứng của bệnh sỏi ống mật

Bệnh sỏi mật nói chung thường không xuất hiện các triệu chứng hoặc chỉ xuất hiện các triệu chứng mơ hồ như đầy chướng, chậm tiêu. Tuy nhiên khi đường mật bị tắc nghẽn thì sẽ xuất hiện 3 triệu chứng điển hình (tam chứng Charcot) là: đau hạ sườn phải, sốt, vàng da. Đặc biệt với sỏi ở ống mật chủ thì các triệu chứng trên sẽ tái phát nhiều lần.

- Vàng da: là triệu chứng xảy ra muộn nhất, sau 24 – 48h xuất hiện triệu chứng đau, sốt. Dịch mật bị tắc nghẽn và ứ đọng ở gan, bilirubin trong dịch mật vào máu gây vàng da, vàng niêm mạc mắt.

- Sốt: Dịch mật ứ trệ tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển mạnh mẽ. Vi khuẩn tiết ra nội độc tố gây sốt cao 39 – 40°C, run lạnh, vã mồ hôi. Triệu chứng sốt thường xuất hiện sau 2 – 3h xảy ra các cơn đau quặn.

- Đau hạ sườn phải: Các cơn đau thường xuất hiện đột ngột, dữ dội và kéo dài, có thể sau ăn 1 – 2h hoặc xảy ra tại bất kì thời điểm nào trong ngày. Đau lan lên ngực hoặc ra sau lưng. Nguyên nhân gây ra các cơn đau thường do sỏi di chuyển hay do tăng co bóp ống mật, tăng nhu động túi mật và tăng áp lực đường mật.

- Ngoài ra còn xuất hiện một số triệu chứng khác như: Nôn, buồn nôn, ngứa (do nhiễm độc muối mật), vàng mắt, nước tiểu vàng sẫm (do sắc tố mật đào thài qua nước tiểu), phân bạc màu (do thiếu sắc tố mật).

Sỏi ống mật chủ: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
Triệu chứng, biến chứng của sỏi ống mật chủ.

Biến chứng nguy hiểm của bệnh sỏi trong ống mật chủ

Sỏi ống mật có thể gây tắc nghẽn đường mật, dẫn đến nhiễm trùng và sinh ra các biến chứng tại chỗ (viêm đường mật, chảy máu đường mật, viêm phúc mạc mật…) hay toàn thân (shock nhiễm trùng, viêm tụy cấp, suy thận cấp…).

Các biến chứng do sỏi ống mật chủ gây ra đều có thể đe dọa đến tính mạng người bệnh. Do đó mục tiêu điều trị chính của bệnh là phòng ngừa các biến chứng và cải thiện các triệu chứng, giúp người bệnh chung sống hòa bình với sỏi, nâng cao chất lượng cuộc sống người bệnh.

- Viêm đường mật, viêm túi mật: Do vi khuẩn đường mật gây ra. Khi kích thước sỏi ống mật chủ lớn sẽ làm tắc nghẽn, ứ đọng dịch mật ở đường mật trong gan, ống mật, túi mật. Đồng thời tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển mạnh mẽ và gây nhiễm trùng, viêm đường mật.

- Rối loạn đông máu và chảy máu đường mật: Tắc nghẽn đường mật do sỏi sẽ gây ứ mật trong gan và suy giảm chức năng gan. Các tế bào gan sẽ giảm tổng hợp Prothrombin và các yếu tố đông máu khác. Đồng thời dịch mật bị thiếu hụt sẽ giảm hấp thu các chất béo, đặc biệt là vitamin K – vitamin cần thiết trong quá trình tổng hợp Prothrombin. Mặt khác, nhiễm trùng đường mật gây tổn thương thành ống dẫn mật, do đó cũng gây tổn thương các mạch máu, dễ dẫn đến chảy máu đường mật. Vì vậy, chảy máu đường mật là biến chứng rất dễ xảy ra trong nhiễm trùng đường mật.

- Viêm mủ đường mật: Tắc mật gây nhiễm khuẩn đường mật và ngược lại, do đó nếu bệnh không được phát hiện sớm thì tình trạng nhiễm trùng sẽ ngày càng nặng hơn và tạo thành các ổ mủ, viêm nặng.

- Áp xe đường mật, áp xe gan: Nhiễm trùng đường mật ngoài gan tiến triển nặng sẽ gây áp xe đường mật và ổ mủ sẽ đi ngược lên đường mật trong gan, tạo thành áp xe gan.

- Viêm phúc mạc mật: Tắc nghẽn dịch mật gây tăng áp lực trong đường mật và nhiễm trùng gây giãn túi mật, phù nề thành đường mật sẽ làm dịch mật thấm dần vào phúc mạc. Dịch mật nhiễm khuẩn vào ổ bụng, khu trú ở hạ sườn phải hoặc lan ra khắp ổ bụng gây viêm phúc mạc. Đây là biến chứng rất nguy hiểm, cần phải can thiệp ngoại khoa cấp cứu kịp thời.

- Viêm tụy cấp: Là biến chứng ít gặp, do sỏi bị mắc kẹt ở ngã ba tụy mật, đoạn gần cuối ống mật và gây trào ngược dịch mật vào tụy.

- Hội chứng gan thận: Đây là biến chứng nhiễm trùng nặng nhất do sỏi ống mật chủ gây ra. Người bệnh có nguy cơ tử vong rất cao và cần được điều trị chăm sóc đặc biệt với các biện pháp hỗ trợ chức năng gan, thận, kết hợp với điều trị nhiễm trùng.

Cách điều trị sỏi ống mật chủ

Điều trị phẫu thuật

Phẫu thuật kinh điển (mổ hở)

Mở ống mật chủ lấy sỏi dẫn lưu Kehr: Phương pháp này trước đây đang được sử dụng thường quy để điều trị ngoại khoa sỏi  ống  mật  chủ. Đây là phương pháp điều trị phẫu thuật, mổ bụng và tiến hành các thao tác trên đường mật tuỳ theo các tổn thương bệnh lý của nó.

Chỉ định trong các trường hợp:

- Mổ cấp cứu: Thường chỉ định trên bệnh nhân có biến chứng của sỏi  đường mật: như thấm mật phúc mạc, viêm phúc mạc mật do hoại tử túi mật, hoại tử đường mật ngoài gan...

- Mổ cấp cứu trì hoãn: Chỉ định trong các trường hợp sỏi đường mật kèm theo sốc nhiễm trùng cần phải hồi sức nội một thời gian ngắn, khi tình trạng bệnh tạm ổn định, thực hiện phẫu thuật.

- Mổ theo kế hoạch: Được chỉ định ở các bệnh nhân có sỏi mật chưa có biến chứng.

Sỏi ống mật chủ: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Các phương pháp phẫu thuật

Mục đích của phẫu thuật là lấy sỏi và dị vật đường mật, tạo sự lưu thông mật  - ruột, dẫn lưu đường mật hoặc mổ nhẹ thì đầu cấp cứu để chuẩn bị cho lần mổ tiếp theo triệt để hơn.

Vấn đề sỏi  ống mật chủ đơn thuần và sỏi túi mật đơn thuần cho đến nay ít  có bất đồng về chỉ định và phương pháp phẫu thuật; việc lấy sỏi thường ít gặp khó khăn. Tuy  nhiên đối với những viên sỏi cắm chặt và phần  thấp của ống mật chủ, việc lấy sỏi cần được lưu ý hơn để tránh tổn thương cơ Oddi  và tuỵ tạng.

Đối với sỏi  đường mật trong gan dễ bị  bỏ  sót trong khi mổ hoặc không phát hiện hết khi  thăm dò hoặc không thể lấy hết sỏi ra được. Hiện nay ở Việt Nam lấy sỏi chủ yếu vẫn là nhờ dụng cụ Mérizzi hoặc Desjardin có các cỡ số độ cong thích hợp để xoay sở trong việc lấy sỏi. Dùng ống sonde Nelaton cho sâu vào trong gan rồi dùng nước ấm bơm súc rửa để lấy sỏi  nhỏ và dị vật nhỏ.

Đối với sỏi nằm sâu trên cao hoặc trong các ống gan hạ phân  thuỳ, việc lấy sỏi cần có soi đường mật trong mổ hoặc dùng các sonde như Dormia hoặc Fogarty để lấy sỏi dễ dàng hơn các dụng cụ cứng.

Đối với sỏi gan trái: Nhờ nhu mô gan mỏng sờ thấy sỏi mà không thể lấy qua đường ống mật  chủ, một số  tác giả có khuynh hướng mở nhu mô gan lấy sỏi, nhưng thường bị rò mật, có khi  gây viêm phúc mạc sau mổ cũng rất  nguy hiểm, do vậy đối với trường hợp đường mật bị nhiễm trùng thì không có  chỉ định này.

Sau khi giải quyết lấy sỏi và dị vật đường mật phải khâu ống mật chủ, để đảm  bảo an toàn cho đường khâu ống mật chủ ta thường dẫn lưu dịch mật bằng sonde Kehr. Mục đích chính là làm  giảm áp lực đường mật, theo dõi diễn biến đường mật sau mổ và lợi dụng sonde Kehr để chụp kiểm tra đường mật trong hoàn cảnh mổ sỏi mật ở Việt Nam.

Phương pháp dẫn lưu dịch mật trong cơ thể bằng cách nối mật ruột với nhiều kỹ  thuật. Phương pháp này được chỉ định trong trường hợp có hẹp cơ Oddi, chít hẹp đường mật, sỏi mật kèm theo nang ống mật chủ. Ngoài ra sỏi mật   trong gan rải rác nhiều nơi, nhiều sỏi hoặc sỏi mật đã phải mổ đi mổ lại nhiều  lần.

Có nhiều phương pháp nối mật-tiêu hoá khác nhau, việc lựa chọn phương pháp này tuỳ thuộc vào bệnh lý cũng như thói quen của phẫu thuật viên. Phương pháp đơn giản nhất là nối ống mật chủ-tá  tràng, tuy nhiên đã có nhiều nhược điểm: để lại túi bịt ống mật chủ phía dưới là nguyên nhân của lắng đọng sỏi và ung thư hoá, nhiễm trùng ngược dòng. Xu hướng hiện nay là nối ống mật chủ-hỗng tràng theo phương pháp Roux-en-Y với nhiều ưu điểm: tránh được nhiễm trùng ngược dòng, không có túi bịt ống mật chủ.

Phương pháp mở rộng cơ Oddi qua đường tá tràng (còn được gọi là nối ống   mật chủ - tá tràng bên trong).

Phương pháp nối ống mật chủ tá tràng kiểu miệng nối bên bên: Dễ làm, ít   biến chứng nhưng có nguy cơ nhiễm trùng ngược dòng  do các vi khuẩn  đường ruột, giun, thức ăn trào lên đường mật.

Phương pháp nối ống mật chủ - hỗng tràng kiểu Ronal-Smith: được áp dụng trong trường hợp ống  mật chủ bị chèn ép và u đầu tuỵ gây hẹp tá tràng.

Phương pháp nối ống mật chủ – hỗng tràng kiểu Roux en Y: có ưu điểm hạn chế tỷ lệ nhiễm trùng đường mật ngược dòng  do trào ngược.

Phẫu thuật cắt phân thuỳ + hạ phân thùy gan trong điều trị sỏi gan.

Điều trị sỏi không phẫu thuật bằng thảo dược

Tán sỏi từ các dược liệu tự nhiên là một  phương pháp điều trị bệnh sỏi rất hiệu quả và an toàn, ít gây tác dụng phụ, hạn chế khả năng sỏi tái phát lại sau điều trị. Một số dược liệu tự nhiên hỗ trợ tán sỏi hiệu quả như: trái sung, kim tiền thảo, hương phụ…

Hiện nay theo tây y thì có một số phương pháp trị sỏi như tán sỏi qua da, phẫu thuật trực tiếp lấy bùn sỏi, viên sỏi ra. Tuy nhiên người bệnh cần biết thêm là: Sỏi là bệnh mãn tính, có khả năng tái phát cao, đặc biệt là có liên quan mật thiết đến các bộ phận khác như gan, mật, thận…nên mặc dù đã phẫu thuật lấy sỏi thì sỏi vẫn có thể tái phát bất cứ lúc nào. Từ đó người bệnh cần có phương pháp đề phòng (ăn kiêng, dùng thuốc hỗ trợ) sỏi tái phát, biến chứng.

Điều trị sỏi bằng dược liệu tự nhiên không những hỗ trợ tán sỏi mà còn cải thiện chức năng gan mật, thận…từ đó hạn chế tối đa những biến chứng, phòng ngừa sỏi tăng kích thước, sỏi tái phát.

Thấu hiểu được vai trò, chức năng của hệ thống gan mật cũng như những nguyên nhân gây nên sỏi mật, sỏi túi mật. Bằng sự kết hợp của hơn 25 thành phần dược liệu trị sỏi khác nhau như: Trái sung, Kim tiền thảo, Nấm linh chi, Hương phụ, Nhân trần, Kim ngân hoa, Uất kim.,… Sỏi Mật Trái Sung giúp cải thiện chức năng gan mật, điều trị làm tan sỏi thận, sỏi mật, sỏi túi mật, sỏi gan, sỏi ống mật chủ, chống viêm túi mật, viêm đường mật hiệu quả…. Đặc biệt là những trường hợp sau khi phẫu thuật bị tái phát lại bệnh.

Sỏi ống mật chủ: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
Sỏi Mật Trái Sung tổng hợp từ hơn 25 loại thảo dược khác nhau giúp hỗ trợ tán sỏi thận, sỏi mật, sỏi gan hiệu quả đồng thời cải thiện chức năng gan-mật-thận.

Sự kết hợp của các loại thảo dược trên không chỉ tạo ra tác động kép: lợi mật, tăng vận động đường mật, kháng khuẩn và kháng viêm, từ đó giúp điều chỉnh được rối loạn của hệ thống gan mật nên ngăn được nguy cơ tái phát sỏi, mà còn là một giải pháp hữu ích để giúp bạn loại bỏ hoàn toàn các biến chứng sau cắt túi mật trên đường tiêu hóa.

Lời kết

Trên đây là những kiến thức cơ bản về bệnh sỏi ống mật chủ mà Sỏi Mật Trái Sung tổng hợp và chia sẻ để giải đáp cho những thắc mắc thường gặp như sỏi ống mật chủ là gì, nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị như thế nào?... Bạn đọc quan tâm hoặc còn nhiều thắc mắc về sỏi ống mật chủ hãy liên hệ ngay với Sỏi Mật Trái Sung để được tư vấn miễn phí nhé.

» Dấu hiệu sỏi thận
» Tán sỏi thận

Bệnh sỏi trong gan và cách điều trị

Bệnh sỏi trong gan và cách điều trị như thế nào? Sỏi gan là một trong những loại bệnh lý nguy hiểm về gan và chức năng gan nhưng lại ít được nói đến như bệnh sỏi mậtsỏi thận. Số người mắc bệnh sỏi gan ngày càng nhiều và nếu không chữa trị kịp thời bệnh sẽ dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng. Cùng Sỏi Mật Trái Sung tìm hiểu ngay về bệnh sỏi gan qua bài viết sau đây.

Bệnh sỏi trong gan có nguy hiểm đến sức khỏe người bệnh không? Biến chứng nguy hiểm nhất của sỏi trong gan là nhiễm trùng đường huyết và choáng nhiễm khuẩn. Những cơn sốt cao kèm rét run, nhiễm khuẩn và tắc mật nặng. Rối loạn huyết động thường đẩy người bệnh vào tình trạng choáng, mệt mỏi. Khi đó, bệnh nhân phải cấy máu nhiều lần. Nếu không được điều trị, sỏi trong gan để lâu ngày kèm theo viêm nhiễm sẽ làm tổn thương nhu mô gan và thay thế bằng tổ chức xơ. Tình trạng này kéo dài dẫn đến xơ gan. Vậy bệnh sỏi gan là gì, nguyên nhân nào dẫn đến sự hình thành của sỏi ở trong gan?

Bệnh sỏi trong gan và cách điều trị
Bệnh sỏi trong gan và cách điều trị hiệu quả - Ảnh minh họa về bệnh sỏi trong gan.

Bệnh sỏi trong gan là gì?

Chúng ta thường nghe nói đến sỏi thận mà không hề biết đến sự tồn tại của sỏi gan. Theo các chuyên gia, sỏi gan không phải là một căn bệnh hiếm gặp và có thể xuất hiện ở bất kỳ đối tượng nào(nữ nhiều hơn nam). Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh sẽ gây nên rất nhiều biến chứng như ngộ độc gan, áp xe gan và thậm chí là suy gan.

Sỏi gan là sỏi nằm ở trong gan, bản chất của nó cũng y như sỏi mật, nhưng lại nằm trong các ống gan. Mật từ gan sẽ tiết ra, theo các ống gan chảy ra các ống mật lớn và ống mật nhỏ, rồi theo ống mật chính đổ vào túi mật. Mật có thể kết tủa tại túi mật và hình thành sỏi mật.

Có 2 loại sỏi mật là sỏi bilirubin (thấy nhiều ở VN) và sỏi cholesterol (thấy nhiều ở châu Âu). Sỏi mật cũng có thể hình thành trong các ống gan nên gọi là sỏi gan.

Nguyên nhân gây bệnh sỏi gan

Lý do thực sự đằng sau sự phát triển của sỏi gan chưa được phát hiện. Tuy nhiên, các nhà khoa học đã đưa ra một số các yếu tố có thể liên quan đến nguyên nhân gây sỏi gan bao gồm:

  • Thói quen ăn uống nghèo nàn gây suy dinh dưỡng.
  • Sự bất thường của axit mật và cholesterol trong gan.
  • Viêm đường mật do mật tích tụ trong gan.
  • Tích lũy chất độc hại trong gan cũng như trong toàn bộ cơ thể.
  • Vấn đề di truyền (sự xuất hiện của các gen xấu).
  • Sử dụng thường xuyên các loại thuốc tổng hợp.
  • Giun từ ruột lên đường mật và gây nhiễm trùng. Giun thường ký sinh ở phần đoạn cuối của ruột non. Vì một vài lý do nào đó mà giun đi ngược từ ruột non đến tá tràng rồi chui vào ống dẫn mật trong gan. Sự hoạt động của giun ở đây gây nhiễm khuẩn đường mật dẫn đến sự hình thành sỏi trong gan.

Bệnh sỏi trong gan và cách điều trị hiệu quả

Dấu hiệu, triệu chứng của bệnh sỏi trong gan

Dấu hiệu, triệu chứng của bệnh sỏi ở trong gan là gì? Giống như hầu hết các vấn đề sức khỏe khác bên trong cơ thể, sỏi gan cũng gây nên một số triệu chứng như:

  • Đau đột ngột và dữ dội ở vùng bụng trên (chủ yếu là ở phía bên phải), có thể chuyển dần xuống phía dưới của cơ thể.
  • Buồn nôn’
  • Viêm cấp tính
  • Sốt cao
  • Ớn lạnh
  • Tiêu hóa kém
  • Chán ăn
  • Giảm cân nhanh chóng
  • Nước tiểu sẫm màu
  • Phân lỏng
  • Kiệt sức và đôi khi đổ mồ hôi đêm
  • Viêm đường mật (nhiễm khuẩn gan)
  • Vàng da (vàng mắt và da do bilirubin tích tụ).

Biến chứng nguy hiểm của bệnh sỏi gan

Gan là cơ quan nội tạng lớn nhất trong cơ thể. Các tế bào gan hàng ngay sản xuất khoảng 800 - 1000ml dịch mật, sau đó được đưa vào dự trữ trong túi mật. Dịch mật thực hiện chức năng tiêu hóa chất béo, đồng thời là dung môi hòa tan và loại bỏ phần lớn các sản phẩm thải của gan. Sỏi gan gây cản trở dịch mật di chuyển, các chất độc ứ lại gây hại gan, làm tăng nguy cơ sinh biến chứng như viêm gan, xơ gan … Khi chất độc ngấm vào trong máu, sẽ gây tổn thương đến nhiều cơ quan nội tạng khác trong cơ thể.

Khi có những cơn đau đầu tiên, chúng ta nên đi kiểm tra để biết chính xác tình trạng bệnh của mình. Càng để lâu, cơn đau càng kéo dài và biến chứng càng nguy hiểm hơn thì bệnh nhân có thể dẫn đến tử vong.

Biến chứng nguy hiểm nhất của sỏi trong gan là nhiễm trùng đường huyết và choáng nhiễm trùng. Những cơn sốt cao kèm theo hiện tượng rét run, nhiễm trùng và tắc mật nặng, rối loạn huyết động thường đẩy người bệnh vào tình trạng choáng và mệt. Trường hợp này, bệnh nhân phải cấy máu nhiều lần.

Sỏi trong gan để lâu ngày kèm theo viêm nhiễm sẽ làm tổn thương nhu mô gan và thay thế bằng tổ chức xơ. Tình trạng này kéo dài sẽ dẫn đến xơ gan.

Cách chữa bệnh sỏi trong gan

  • Theo các chuyên gia, việc điều trị sỏi gan không nhất thiết phải nhờ đến phẫu thuật mà có thể sử dụng phương pháp tự nhiên như ăn những thực phẩm giàu dinh dưỡng để tăng cường chức năng gan, loại bỏ sỏi gan và ngăn chặn nguy cơ tái diễn bao gồm:
  • Không tiêu thụ quá nhiều tinh bột và chất béo vì chúng chứa rất nhiều calo dẫn đến sỏi gan.
  • Tiêu thụ các loại rau củ quả có màu sắc tươi, xanh, đỏ, vàng, cam…có ít cả protein và natri. Bơ là một trong những lựa chọn tốt nhất.
  • Tăng cường tiêu thụ các loại cá có dầu như cá mòi, cá ngừ, cá hồi…và các loại dầu hạt thô như dầu chiết xuất từ hạt cỏ linh lăng, hạt hướng dương, hạt lanh…
  • Ngưng sử dụng các nước uống có cồn và chất kích thích như rượu…để thúc đẩy sức khỏe tổng thể của gan.

Sỏi mật trái sung – hỗ trợ điều trị sỏi mật, sỏi thận sỏi gan

Sỏi Mật Trái Sung là sản phẩm được bào chế từ hơn 25 dược liệu tự nhiên (trái sung, kim tiền thảo, kim ngân hoa, uất kim,…) có tác dụng hỗ trợ điều trị các bệnh về Sỏi: sỏi mật, túi mật, sỏi thận, sỏi gan. Sản phẩm được nghiên cứu, phát triển từ phương thức dân gian của Lương y Phan Văn Sang.

7 lý do nên dùng Sỏi Mật Trái Sung:

  • Được tổng hợp từ hơn 25 dược liệu chuyên điều trị sỏi: Trái sung, Nấm linh chi, Kim tiền thảo, Hương phụ…
  • Được Bộ y tế chứng nhận sản phẩm đạt tiêu chuẩn
  • Được kiểm chứng lâm sàng trên các bệnh nhân bị sỏi mật, sỏi thận, sỏi gan.
  • Giảm nhanh kích thước sỏi. Chữa tận gốc, hạn chế tái phát.
  • Hạn chế các triệu chứng đau do bệnh sỏi, ăn uống khó tiêu, sốt, vàng da..
  • Chi phí điều trị, giá thành thấp.
  • Không tác dụng phụ. Không ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh.

Sỏi gan nên ăn gì và kiêng ăn những gì?

Người bị sỏi gan nên ăn gì và kiêng ăn những gì là vấn đề quan trọng mà người bệnh cần lưu tâm để điều trị và phòng ngừa bệnh tái phát hiệu quả.

Sự hình thành sỏi gan liên quan một phần đến chế độ ăn uống. Thường là người bệnh để bị tiêu chảy hoặc táo bón lâu ngày. Điều này làm gia tăng hàm lượng vi khuẩn trong đường ruột, chúng di chuyển lên đường mật, làm tăng nguy cơ tạo sỏi. Nhưng khi bị sỏi gan, chế độ ăn sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả điều trị. Nếu bạn ăn quá nhiều chất béo, đồ chiên xào có thể kích hoạt dẫn tới một cơn đau quặn mật.

Sỏi gan nên ăn gì?

Người bị bệnh sỏi trong gan nên ăn những thức phẩm như:

- Nước: Sau oxy, bạn cần nước để duy trì sự sống. Bên cạnh đó, nước còn là dung môi hòa tan các chất độc và tăng cường đào thải chúng ta khỏi cơ thể. Khi bị sỏi gan, bạn cần lưu ý uống đủ 1.8-2 lít nước mỗi ngày.

- Chất xơ từ các loại rau có màu xanh lá đậm, rong biển, rau mầm: Các loại rau có màu xanh thẫm có chứa nhiều chất dinh dưỡng,chất chống oxy hóa giúp dọn dẹp các chất thải gây độc cho gan.

- Ngũ cốc (bánh mì, gạo nâu, yến mạch, ngũ cốc nguyên cám): Chúng là những siêu thực phẩm khi có chứa nhiều chất xơ, giúp làm chậm hấp thu đường, chất béo sau ăn.

- Các loại quả mọng: Quả việt quất, mâm xôi, dâu tây.. chứa nhiều chất chống oxy hóa, giúp bảo vệ gan khỏi những tác nhân gây hại. Đồng thời chúng có chứa anthocyanin và polyphenols - là những hợp chất đã được chứng minh giúp ngăn ngừa nguy cơ ung thư gan.

- Chất béo thực vật: dầu dừa, trái bơ, dầu oliu rất dễ tiêu hóa, bởi chúng ngay lập tức được phân hủy bởi các enzym trong nước bọt và dạ dày. Bên cạnh đó, dầu oliu nguyên chất còn giúp tăng vận động đường mật, tăng tiết dịch mật nên rất có lợi cho người sỏi gan.

- Thịt nạc, thịt gia cầm bỏ da và cá: Chứa lượng lớn protein, chất béo tốt cho sức khỏe.

Bệnh sỏi trong gan và cách điều trị
Chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh không giúp bạn thoát khỏi bệnh sỏi gan nhưng lại có thể giúp làm giảm triệu chứng sỏi gan.
Sỏi gan nên kiêng ăn những gì?

Việc thay đổi chế độ ăn uống không giúp bạn thoát khỏi bệnh trong sỏi gan nhưng lại có thể làm dịu các triệu chứng của bệnh. Bạn hãy luôn tránh xa hoặc hạn chế các loại thực phẩm giàu chất béo như:

- Thực phẩm giàu cholesterol: Bệnh nhân cần hạn chế ăn những thực phẩm giàu cholesterol vì cholesterol là chất dễ kết tinh nhất trong dịch mật và tạo thành sỏi. Hầu như các sỏi đều được hình thành từ các cặn sỏi là cholesterol này uống thuốc eganin. Vì thế người mắc bệnh sỏi trong gan không nên ăn quá nhiều thực phẩm giàu cholesterol như lòng đỏ trứng gà, phủ tạng động vật như tim, gan, óc…

- Thực phẩm chiên/rán: Những thực phẩm chiên/rán rất hấp dẫn về màu sắc và mùi vị, chẳng hạn như khoai tây chiên giòn tan, thịt gà chiên giòn… khiến bạn khó cưỡng lại. Tuy nhiên, những thực phẩm này có thể kích hoạt một cơn đau quặn mật, làm tăng nguy cơ đầy trướng, chậm tiêu… do thiếu dịch mật dự trữ.

- Thực phẩm chứa nhiều đường: Theo nhiều nghiên cứu, tiêu thụ một hàm lượng lớn đường làm tăng nguy cơ mắc bệnh gan nhiễm mỡ. Khi bị sỏi gan, tốt nhất bạn nên hạn chế tiêu thụ đường dễ hấp thu, chẳng hạn trái cây khô, nước ép trái cây, đường thực phẩm, đường tinh chế…

- Thực phẩm chế biến sẵn: Đa phần các thực phẩm chế biến sẵn đều sử dụng chất béo trans (chất béo hydro hóa một phần) không có lợi cho sức khỏe, làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, sỏi mật.

- Thực phẩm có hàm lượng muối cao: Muối có chứa natri sẽ không được gan xử lý hoàn toàn nếu chức năng gan đang bị tổn thương. Các thực phẩm có lượng muối cao bao gồm các món súp, thịt đóng hộp, dưa cà muối, món kho…

- Chất đạm động vật: Một khi các tế bào gan đang bị tổn thương, chúng sẽ không thể chuyển hóa các protein (chất đạm). Các loại thịt đỏ, trứng, sản phẩm từ sữa… là những thực phẩm bạn nên hạn chế. Thay vào đó, nên tăng cường bổ sung chất đạm thực vật có trong các loại đậu.

Ngoài việc tuân thủ nghiêm ngặt theo phác đồ điều trị của bác sĩ thì bệnh nhân bị sỏi trong gan cũng cần phải năng tập thể dục và vận động thường xuyên bởi vận động làm tăng hoạt động cơ, làm tăng nhu mô động mật, làm giảm sự ứ trệ. Các môn thể thao như đi bộ, chạy chậm, dưỡng sinh… là những môn thể thao được khuyến khích đối với bệnh nhân bị sỏi trong gan.

Lời kết từ Sỏi Mật Trái Sung

Qua bài viết tổng hợp trên đây về bệnh sỏi trong gan và cách điều trị ta có thể thấy là tuy sỏi ở trong gan là một căn bệnh nguy hiểm nhưng nếu hiểu rõ và điều trị kịp thời thì bệnh nhân hoàn toàn có thể chữa khỏi. Vì thế, khi thấy cơ thể có các triệu chứng bất thường thì bệnh nhân cần phải đến bệnh viện hoặc các cơ sở chuyên gan mật ngay để kiểm tra và làm các xét nghiệm chuyên sâu, từ đó nắm rõ được tình trạng bệnh của mình và có các phác đồ điều trị đúng và kịp thời. Ngoài việc tuân thủ theo đúng liệu trình điều trị của bác sĩ thì bệnh nhân cũng cần chú ý đến chế độ dinh dưỡng và vận động thể dục thể thao để bệnh tình nhanh chóng thuyên giảm. Đó cũng chính là lời khuyên của các chuyên gia điều trị sỏi của Sỏi Mật Trái Sung.

» Đông y chữa sỏi gan
» Dấu hiệu sỏi thận